Tôi hiểu rồi, lỗi đó là do hệ thống tự động chèn mã ký tự toán học (LaTeX) khiến máy tính không đọc được khi bạn copy sang Word.
Dưới đây là trọn bộ từ Đề 1 đến Đề 9 được viết bằng văn bản thuần túy (Plain Text). Bạn có thể thoải mái quét khối, copy và dán vào Word mà không lo bị lỗi font hay hiện ký hiệu lạ:
BỘ ĐỀ ÔN TẬP TOÁN VÀO LỚP 6 (9 ĐỀ)
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: (2 điểm) a) Tìm 18% của 50 và 50% của 18. b) Tính tổng: S = 1 + 2 + 3 + ... + 2003 + 2004.
Câu 2: (2 điểm) Cho biểu thức P = 2004 + 540 : (x - 6) (x là số tự nhiên). Tìm x để biểu thức P có giá trị lớn nhất. Giá trị lớn nhất của P là bao nhiêu?
Câu 3: (2 điểm) Quang đi nửa quãng đường đầu với vận tốc 20 km/giờ, nửa quãng đường còn lại với vận tốc 25 km/giờ. Huy đi nửa thời gian đầu với vận tốc 20 km/giờ, nửa thời gian còn lại với vận tốc 25 km/giờ. Hỏi bạn nào về đích trước?
Câu 4: (3 điểm) Cho hình thang vuông ABCD có đáy bé bằng 1/3 đáy lớn và có diện tích bằng 24 cm2. Kéo dài DA và CB cắt nhau tại M. Tính diện tích tam giác MAB.
ĐỀ SỐ 2
Bài 1: (2 điểm) Tổng của bốn số tự nhiên là số lớn nhất có 7 chữ số. Nếu xóa đi chữ số hàng đơn vị của số thứ nhất thì được số thứ hai. Số thứ ba bằng hiệu của số thứ nhất và số thứ hai. Số bé nhất là tích của số bé nhất có ba chữ số và số lớn nhất có 4 chữ số. Tìm số thứ tư.
Bài 2: (2 điểm) An có 170 viên bi gồm bi xanh và bi đỏ. Biết rằng 1/9 số bi xanh bằng 1/8 số bi đỏ. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu viên?
Bài 3: (2 điểm) Cho một số tự nhiên có ba chữ số. Nếu viết thêm số 90 vào bên trái số đó được số mới có 5 chữ số. Lấy số mới chia cho số đã cho được thương là 721. Tìm số đó.
Bài 4: (2 điểm) Một thửa ruộng hình thang có diện tích 1155 m2 và có đáy bé kém đáy lớn 33m. Người ta kéo dài đáy bé thêm 20 m và kéo dài đáy lớn thêm 5 m về cùng một phía để được hình thang mới. Diện tích hình thang mới bằng diện tích hình chữ nhật có chiều rộng 30 m và chiều dài 51 m. Tính đáy bé, đáy lớn ban đầu.
ĐỀ SỐ 3
Bài 1: (2 điểm) a) Tính: (7/9 * 3/35) + (4/25 : 8/5) b) Tính: (27,09 + 258,91) * 25,4
Bài 2: (2 điểm) Tìm y: 52 * (y : 78) = 3380
Bài 3: (3 điểm) Một người thợ làm 2 ngày, mỗi ngày 8 giờ thì được 112 sản phẩm. Hỏi người đó làm trong 3 ngày, mỗi ngày 9 giờ thì được bao nhiêu sản phẩm cùng loại?
Bài 4: (3 điểm) Cho tam giác ABC có diện tích là 150 m2. Nếu kéo dài đáy BC (về phía B) 5 m thì diện tích tăng thêm 35 m2. Tính đáy BC ban đầu.
ĐỀ SỐ 4
Câu 1: (1 điểm)
Câu 2: (1 điểm)
Câu 3: (2 điểm)
Câu 4: (3 điểm) An có 170 viên bi xanh và đỏ. Biết 1/9 số bi xanh bằng 1/8 số bi đỏ. Tính số bi mỗi loại.
Câu 5: (3 điểm) Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 92 m. Nếu tăng chiều rộng 5 m và giảm chiều dài 5 m thì vườn trở thành hình vuông. Tính diện tích ban đầu.
ĐỀ SỐ 5
Câu 1: (1 điểm) Sử dụng bốn chữ số 2 và các phép tính, hãy lập các dãy tính có kết quả là: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10.
Câu 2: (2 điểm) Hai tấm vải xanh và đỏ dài 68 m. Nếu cắt bớt 3/7 tấm xanh và 3/5 tấm đỏ thì phần còn lại của hai tấm bằng nhau. Tính chiều dài mỗi tấm.
Câu 3: (2 điểm) An có 20 viên bi, Bình có số bi bằng 1/2 của An. Chi có số bi hơn trung bình cộng của 3 bạn là 6 viên. Hỏi Chi có bao nhiêu viên?
Câu 4: (2 điểm) Có 5 rổ cam và quýt: 50, 45, 40, 55, 70 quả. Sau khi bán 1 rổ, số cam còn lại gấp 3 lần số quýt. Hỏi rổ nào đựng cam, rổ nào đựng quýt?
Câu 5: (3 điểm) Đám đất hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Diện tích từ 60 m2 đến 80 m2. Tính chu vi đám đất (dài và rộng là số tự nhiên).
ĐỀ SỐ 6
Câu 1: (2 điểm) a) So sánh A = 101 * 50 và B = 50 * 49 + 53 * 50 (không tính trực tiếp). b) So sánh 1313/1414 và 131313/141414 (không quy đồng).
Câu 2: (2 điểm) Tìm số lớn nhất có hai chữ số, biết chia cho 3 dư 2 và chia cho 5 dư 4.
Câu 3: (3 điểm) Khối 5 có 150 học sinh. Số học sinh khá bằng 7/15 cả khối. Số giỏi bằng 3/5 số khá. a) Tính số học sinh giỏi và khá. b) Tính số học sinh trung bình và yếu, biết 3/5 số trung bình bằng 2/3 số yếu.
Câu 4: (3 điểm) Khu vườn hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 chiều rộng. Nếu tăng dài 5 m và giảm rộng 5 m thì diện tích giảm 225 m2. Tính diện tích lúc đầu.
ĐỀ SỐ 7
Câu 1: (1 điểm) Viết phân số 7/12 dưới dạng tổng các phân số khác nhau có tử số là 1.
Câu 2: (2 điểm) Có bao nhiêu số có bốn chữ số mà các chữ số đều khác nhau?
Câu 3: (2 điểm) Có hai bình 5 lít và 7 lít. Làm thế nào để đong được 4 lít nước từ vòi?
Câu 4: (3 điểm) Thi đúng được 10 điểm, sai trừ 15 điểm. Huy trả lời 20 câu, được 50 điểm. Hỏi Huy đúng bao nhiêu câu?
Câu 5: (2 điểm) Hình thang vuông ABCD có góc A và D vuông. AC cắt đường cao BH tại I. So sánh diện tích tam giác DHI và tam giác IBC.
ĐỀ SỐ 8
Phần I: Trắc nghiệm (5 điểm) Câu 1: Tính 3/4 + 1/4 * 2/3. Câu 2: 125 dam2 bằng bao nhiêu km2? Câu 3: Bản đồ tỉ lệ 1:1000, dài 5cm, rộng 3cm. Tính diện tích thực tế (đơn vị dam2). Câu 4: Kích thước hình hộp chữ nhật tăng 2 lần thì thể tích tăng mấy lần? Câu 5: Kéo dài đáy tam giác thêm 1/4 thì diện tích tăng 20 dm2. Tính diện tích ban đầu.
Phần II: Tự luận (5 điểm) Bài 1: Vườn hoa chu vi 160m, rộng bằng 2/3 dài. Lối đi chiếm 1/24 diện tích vườn. Tính diện tích lối đi. Bài 2: Tam giác ABC có AC = 6cm. E là trung điểm BC. BH là đường cao (BH = 3cm). Diện tích ABEH gấp đôi diện tích CEH. Tính AH.
ĐỀ SỐ 9
Bài 1: (2 điểm) a) Tìm x: x * 45 + x * 55 = 1000 b) Tìm x: 6 : x + 1/2 = 2
Bài 2: (2 điểm) Mẹ hơn con 30 tuổi. Sau 25 năm nữa tổng tuổi mẹ và con là 100. Tính tuổi mỗi người hiện nay.
Bài 3: (3 điểm) Ba cửa hàng bán 2870 lít dầu. CH1 bán gấp đôi CH2, CH2 bán bằng 1/4 CH3. Hỏi mỗi cửa hàng bán bao nhiêu?
Bài 4: (3 điểm) Tính chu vi hình chữ nhật ABCD biết diện tích hình thoi MNPQ là 2323 dm2 và chu vi hình vuông BKHC là 2020 cm.
Lời GiảiChào bạn, đây là lời giải chi tiết cho 9 bộ đề ôn tập Toán vào lớp 6. Tôi trình bày theo phong cách ngắn gọn, dễ hiểu để các em học sinh có thể đối chiếu và học cách trình bày.
LỜI GIẢI ĐỀ SỐ 1
Câu 1:
a)18% của 50 = (50 x 18) : 100 = 9.
50% của 18 = (18 x 50) : 100 = 9.
b) Tổng S có (2004 - 1) : 1 + 1 = 2004
số hạng. S = (2004 + 1) x 2004 : 2 = 2009010.
Câu 2:
Để P lớn nhất thì số chia (x - 6) phải bé nhất và khác 0.
=> x - 6 = 1
=> x = 7.
Giá trị lớn nhất của
P = 2004 + 540 : 1 = 2544.
Câu 3:
Vận tốc trung bình của Huy: (20 + 25) : 2 = 22,5 (km/h).
Vận tốc trung bình của Quang: 2 : (1/20 + 1/25) = 22,22 (km/h).
Vì 22,5 > 22,22 nên Huy về đích trước.
Câu 4:
Diện tích tam giác MAB bằng 1/8 diện tích hình thang (theo tính chất hình học khi đáy bé = 1/3 đáy lớn). S_MAB = 24 : 8 = 3 cm2.
LỜI GIẢI ĐỀ SỐ 2
Bài 1:
Số bé nhất (số 4) = 100 x 9999 = 999900.
Số thứ 1 = 8000199
(Tính ngược từ tổng 9999999).
Bài 2:
Tỉ lệ bi xanh/bi đỏ = 9/8.
Tổng số phần: 9 + 8 = 17 phần.
Bi xanh: (170 : 17) x 9 = 90 viên.
Bi đỏ: 170 - 90 = 80 viên.
Bài 3:
90000 + abc = 721 x abc
=> 90000 = 720 x abc.
abc = 90000 : 720 = 125.
Bài 4: Chiều cao hình thang: (1530 - 1155) x 2 : (20 + 5) = 30m. Tổng hai đáy: 1155 x 2 : 30 = 77m. Đáy bé: (77 - 33) : 2 = 22m. Đáy lớn: 22 + 33 = 55m.
LỜI GIẢI ĐỀ SỐ 3
Bài 1: a) (7/9 x 3/35) + (4/25 : 8/5) = 1/15 + 1/10 = 1/6. b) 286 x 25,4 = 7264,4.
Bài 2: y : 78 = 3380 : 52 = 65. y = 65 x 78 = 5070.
Bài 3: 1 giờ làm được: 112 : (2 x 8) = 7 sản phẩm. 3 ngày làm: 7 x (3 x 9) = 189 sản phẩm.
Bài 4: Chiều cao tam giác: 35 x 2 : 5 = 14m. Đáy BC: 150 x 2 : 14 = 21,42m (hoặc 150/7 m).
LỜI GIẢI ĐỀ SỐ 4
Câu 1: a) 9/1. b) 0/2000 (hoặc 1/1999 nếu tử số khác 0).
Câu 2: 55 - y = 76 - 33 = 43 => y = 55 - 43 = 12.
Câu 3: Tổng 2 số: 428 x 2 = 856. Số bé: (856 - 700) : 2 = 78. Số lớn: 778.
Câu 4: (Giống đề 2) Bi xanh 90, bi đỏ 80.
Câu 5: Tổng dài + rộng: 92 : 2 = 46m. Hiệu dài - rộng: 5 + 5 = 10m. Chiều dài: (46 + 10) : 2 = 28m. Chiều rộng: 18m. Diện tích: 28 x 18 = 504 m2.
LỜI GIẢI ĐỀ SỐ 5
Câu 1: (2-2)x(2x2)=0; (2:2)x(2:2)=1; (2:2)+(2:2)=2; (2+2+2):2=3...
Câu 2: 4/7 xanh = 2/5 đỏ => 4/7 xanh = 4/10 đỏ. Tỉ lệ xanh/đỏ = 7/10. Xanh: (68 : 17) x 7 = 28m. Đỏ: 40m.
Bài 3: Bình: 20 : 2 = 10 viên. Tổng bi An và Bình: 20 + 10 = 30 viên. Trung bình cộng 3 bạn: (30 + 6) : 2 = 18 viên. Chi: 18 + 6 = 24 viên.
Bài 4: Tổng 5 rổ: 260 quả. Sau khi bán 1 rổ, số còn lại chia hết cho 4 (3 cam + 1 quýt). Thử chọn: Bán rổ 40. Còn lại 220. Quýt = 220 : 4 = 55 quả. Quýt: rổ 55. Cam: rổ 45, 50, 70.
Bài 5: Diện tích = 3 x Rộng x Rộng. Trong khoảng 60-80, chỉ có 75 chia hết cho 3. Rộng x Rộng = 75 : 3 = 25 => Rộng = 5m. Dài = 15m. Chu vi = (15 + 5) x 2 = 40m.
LỜI GIẢI ĐỀ SỐ 6
Câu 1: a) B = 50 x (49 + 53) = 50 x 102. Vì 101 < 102 nên A < B. b) Rút gọn 1313/1414 = 13/14; 131313/141414 = 13/14. Vậy A = B.
Câu 2: Số đó cộng thêm 1 sẽ chia hết cho 3 và 5. Số lớn nhất có 2 chữ số chia hết cho 15 là 90. Số cần tìm: 90 - 1 = 89.
Câu 3: a) Khá: 150 x 7/15 = 70 em. Giỏi: 70 x 3/5 = 42 em. b) Trung bình + Yếu: 150 - 112 = 38 em. Tỉ lệ TB/Yếu = 10/9. TB: 20 em, Yếu: 18 em.
Câu 4: Hiệu dài - rộng ban đầu: 225 : 5 - 5 = 40m. Rộng: 40 : (3 - 1) = 20m. Dài: 60m. Diện tích: 60 x 20 = 1200 m2.
LỜI GIẢI ĐỀ SỐ 7
Câu 1: 7/12 = 1/3 + 1/4.
Câu 2: Chữ số hàng nghìn (9 cách), trăm (9 cách), chục (8 cách), đơn vị (7 cách). Tổng: 9 x 9 x 8 x 7 = 4536 số.
Câu 3: Đổ đầy bình 7L, rót sang đầy bình 5L => Bình 7L còn 2L. Đổ hết bình 5L, rót 2L từ bình 7L sang bình 5L => Bình 5L chứa 2L. Đổ đầy bình 7L, rót tiếp sang bình 5L (đang có 2L) cho đầy => Bình 7L còn 4L.
Câu 4: Giả sử đúng cả 20 câu: 20 x 10 = 200 điểm. Số điểm hụt đi: 200 - 50 = 150 điểm. Thay 1 câu đúng bằng 1 câu sai mất: 10 + 15 = 25 điểm. Số câu sai: 150 : 25 = 6 câu. Đúng: 14 câu.
Câu 5: S_DHI = S_IBC (Vì S_AHC = S_BHC và cùng trừ đi S_IHC).
LỜI GIẢI ĐỀ SỐ 8
Trắc nghiệm: 1. 11/12; 2. 0,0125; 3. 15 dam2; 4. 8 lần; 5. 80 dm2.
Tự luận: Bài 1: Nửa chu vi: 80m. Rộng: 32m, Dài: 48m. S = 1536 m2. S lối đi = 1536 : 24 = 64 m2. Bài 2: AH = 2cm. S_AHE = 1,5 cm2.
LỜI GIẢI ĐỀ SỐ 9
Bài 1: a) x = 1000 : 100 = 10. b) 6 : x = 1,5 => x = 4.
Bài 2: Tổng tuổi hiện nay: 100 - (25 x 2) = 50 tuổi. Con: (50 - 30) : 2 = 10 tuổi. Mẹ: 40 tuổi.
Bài 3: Tỉ lệ CH1 : CH2 : CH3 = 2 : 1 : 4. Tổng phần: 7. CH1: 820L, CH2: 410L, CH3: 1640L.
Bài 4: Cạnh hình vuông BKHC (cũng là chiều rộng HCN): 2020 : 4 = 505 cm. S_ABCD = 2323 x 2 = 4646 dm2 = 464600 cm2. Chiều dài: 464600 : 505 = 920 cm. Chu vi: (920 + 505) x 2 = 2850 cm.