Mục Lục
Mục Lục
Hướng Dẫn Cài Đặt Môi Trường Video - Hướng dẫn cài đặt môi trường Video - Hướng dẫn tạo dự án Hello World Video Hướng dẫn phát hành dự án java - Lập trình Java căn bản Java Basic- Tạo dự án đầu tiên & phát hành dự án 01. Hướng dẫn cài đặt môi trường lập trình Java- lập trình Java 02. Hướng dẫn tạo dự án Java đầu tiên - lập trình Java căn bản Khai Báo Biến & Mệnh Đề Điều Kiện & Vòng Lặp In chuỗi Fibonaci Java Basic- In chuỗi ngược String in java Giải phương trình bậc nhất & Phương trình bậc 2 - Java 🌟 Bộ Bài Tập Tổng Hợp Java Core: Biến – Toán Tử – If/Else – Vòng Lặp – Bài Toán Nâng Cao Array Video Hướng dẫn Collections Java | List & ArrayList Java | Vector Java | Map & Hashmap Java | String Java Java Basic - Tìm dãy số nguyên tố trong mảng Video Test - Tìm kiếm chuỗi trong chuỗi OOP - Tích Chất Đóng Gói & Kế Thừa Video OOP - Tích chất bao đóng - Kế thừa trong Java - Lập trình Java căn bản Video OOP - Tính Chất Đa Hình - Tính Chất Trừu Tượng - Lập Trình Java Căn Bản Quản Lí Cán Bộ Video Quản Lí Cán Bộ OOP - Interface Video Java Basic- OOP - Tổng hợp - Quản lý sở thú TEST- Chương trình quản lý rạp chiếu film bằng java Video Hướng dẫn cú pháp Lambda Java | Tạo anonymous class Java | Interface Java & Abstract Java Video Hướng dẫn tìm hiểu Singleton Design Pattern Java | Singleton Object Java | OOP Java cho người mới Examination & Test Exam - Kiểm tra 60 phút lập trình OOP - Quản lý thiết bị máy tính - Lập trình OOP Video Exam - Kiểm tra 60 phút lập trình OOP - Quản lý thiết bị máy tính - Lập trình OOP [Examination] Xây dựng Hệ thống Phân cấp Đối tượng Hình học - Khoá Java Cơ Bản Java Swing Video Hướng dẫn học Java Swing | Ví du quản lý sinh viên Java | Java Swing cho người mới bắt đầu Ôn Tập Tổng Quát Java Basic Java basic- Assignment - Quản lý sách Java Basic - Quản lý ATM - Quản lý tài khoản ngân hàng Video Java Basic - Quản lý ATM - Quản lý tài khoản ngân hàng
Java Basic

[Video] - Khai báo biến & Toán tử trong Java

Video Hướng Dẫn Khai Báo Biến & Toán Tử trong Java

I. Các kiểu dữ liệu nguyên thủy trong java (primary type)

II. Biến trong java

Trong java, biến là tên của vùng nhớ. Có 3 kiểu biến trong java, bao gồm biến local (biến địa phương), biến instance (biến toàn cục) và biến static.

Cách thức khai báo biến trong java

Quy tắc đặt tên biến trong java:

  • Chỉ được bắt đầu bằng một ký tự(chữ), hoặc một dấu gạch dưới(_), hoặc một ký tự dollar($)
  • Tên biến không được chứa khoảng trắng
  • Bắt đầu từ ký tự thứ hai, có thể dùng ký tự(chữ), dấu gạch dưới(_), hoặc ký tự dollar($)
  • Không được trùng với các từ khóa
  • Có phân biệt chữ hoa và chữ thường

Ví dụ về khai báo biến trong java:

package com.gokisoft.bienvadulieu;
 
public class Bien {
    public static float PI = 3.14f;   // Đây là biến static
    int n;                            // Đây là biến instance
     
    public Bien () {
        char c = 'c';                 // Đây là biến local
    }
}


1. Biến local trong java

  • Biến local được khai báo trong các phương thức, hàm contructor hoặc trong các block.
  • Biến local được tạo bên trong các phương thức, contructor, block và sẽ bị phá hủy khi kết thúc các phương thức, contructor và block.
  • Không được sử dụng “access modifier” khi khai báo biến local.
  • Các biến local được lưu trên vùng nhớ stack của bộ nhớ.
  • Bạn cần khởi tạo giá trị mặc định cho biến local trước khi có thể sử dụng.

Ví dụ 1: Khởi tạo biến local:

package com.gokisoft.bienvadulieu;
 
public class Bien {
     
    public void sayHello() {
        int n = 10;                     // Đây là biến local
        System.out.println("Gia tri cua n la: " + n);
    }
     
    public static void main(String[] args) {
        Bien bienLocal = new Bien();
        bienLocal.sayHello();
    }
}

Kết quả:

Gia tri cua n la: 10

Ví dụ 2: Không khởi tạo biến local:

package com.gokisoft.bienvadulieu;
 
public class Bien {
     
    public void sayHello() {
        int n;                 // Đây là biến local
        System.out.println("Gia tri cua n la: " + n);
    }
     
    public static void main(String[] args) {
        Bien bienLocal = new Bien();
        bienLocal.sayHello();
    }
}

Kết quả:

Exception in thread "main" java.lang.Error: Unresolved compilation problem: 
    The local variable n may not have been initialized

2. Biến biến instance (biến toàn cục) trong java

  • Biến instance được khai báo trong một lớp(class), bên ngoài các phương thức, constructor và các block.
  • Biến instance được lưu trong bộ nhớ heap.
  • Biến instance được tạo khi một đối tượng được tạo bằng việc sử dụng từ khóa “new” và sẽ bị phá hủy khi đối tượng bị phá hủy.
  • Biến instance có thể được sử dụng bởi các phương thức, constructor, block, … Nhưng nó phải được sử dụng thông qua một đối tượng cụ thể.
  • Bạn được phép sử dụng “access modifier” khi khai báo biến instance, mặc định là “default”.
  • Biến instance có giá trị mặc định phụ thuộc vào kiểu dữ liệu của nó. Ví dụ nếu là kiểu int, short, byte thì giá trị mặc định là 0, kiểu double thì là 0.0d, … Vì vậy, bạn sẽ không cần khởi tạo giá trị cho biến instance trước khi sử dụng.
  • Bên trong class mà bạn khai báo biến instance, bạn có thể gọi nó trực tiếp bằng tên khi sử dụng ở khắp nới bên trong class đó.

Ví dụ về biến instance trong java:

package com.gokisoft.bienvadulieu;
 
public class Sinhvien {
    // biến instance "ten" kiểu String, có giá trị mặc định là null
    public String ten;
 
    // biến instance "tuoi" kiểu Integer, có giá trị mặc định là 0
    private int tuoi;
 
    // sử dụng biến ten trong một constructor
    public Sinhvien(String ten) {
        this.ten = ten;
    }
 
    // sử dụng biến tuoi trong phương thức setTuoi
    public void setTuoi(int tuoi) {
        this.tuoi = tuoi;
    }
 
    public void showStudent() {
        System.out.println("Ten  : " + ten);
        System.out.println("Tuoi : " + tuoi);
    }
 
    public static void main(String args[]) {
        Sinhvien sv = new Sinhvien("Nguyen Van A");
        sv.setTuoi(21);
        sv.showStudent();
    }
}

Kết quả:

Ten  : Nguyen Van A
Tuoi : 21

3. Biến static trong java

  • Biến static được khai báo trong một class với từ khóa “static”, phía bên ngoài các phương thức, constructor và block.
  • Sẽ chỉ có duy nhất một bản sao của các biến static được tạo ra, dù bạn tạo bao nhiêu đối tượng từ lớp tương ứng.
  • Biến static được lưu trữ trong bộ nhớ static riêng.
  • Biến static được tạo khi chương trình bắt đầu chạy và chỉ bị phá hủy khi chương trình dừng.
  • Giá trị mặc định của biến static phụ thuộc vào kiểu dữ liệu bạn khai báo tương tự biến instance.
  • Biến static được truy cập thông qua tên của class chứa nó, với cú pháp: TenClass.tenBien.
  • Trong class, các phương thức sử dụng biến static bằng cách gọi tên của nó khi phương thức đó cũng được khai báo với từ khóa “static”.

Ví dụ về biến static trong java:

package com.gokisoft.bienvadulieu;
 
public class Sinhvien {
    // biến static 'ten'
    public static String ten = "Nguyen Van A";
     
    // biến static 'tuoi'
    public static int tuoi = 21;
 
    public static void main(String args[]) {
        // Sử dụng biến static bằng cách gọi trực tiếp
        System.out.println("Ten : " + ten);
 
        // Sử dụng biến static bằng cách gọi thông qua tên class
        System.out.println("Ten : " + Sinhvien.tuoi);
    }
}

Kết quả:

Ten : Nguyen Van A
Ten : 21


Đăng nhập để làm bài kiểm tra

Chưa có kết quả nào trước đó

×