Tất Cả Khoá Học
Khoá Học
Học Qua Video
Học Qua Video + Group Zalo
Hướng Dẫn Làm Project
Học Qua Zoom / Meeting
Frontend
Học HTML5 - CSS3
Học Bootstrap
Học JS
Học JQuery
AngularJS
ReactJS
Java
Java Basic
Java Advanced
JSP Servlet
Java Web + EJB (EAD)
Java Web + WebService
Java Web + EA
Spring MVC
Mobile
Lập Trình Android Java
Lập Trình Flutter
CSDL
SQL Server/MySQL
Khác
Lập Trình C
C Sharp
Học PHP
Học Laravel
Git/Github
Trắc Nghiệm Tools
Blog
Quiz
Nhận Dự Án
Liên Hệ
Đăng nhập
QL - Bài Tập & Khoá Học
Tiếp Thị Liên Kết
Thoát
Light
Dark
Auto
Menu
Trắc Nghiệm
Mái ấm và trường lớp thân yêu
Sắc màu thiên nhiên và đời sống
Tổ quốc và con người Việt Nam
Ước mơ và trí tuệ
Hành vi đẹp – Lối sống hay
Tổng câu hỏi trong bộ đề
Tổ quốc và con người Việt Nam
Previous
Next
Câu hỏi 1: Màu nền của quốc kỳ Việt Nam là gì?
A: Màu xanh.
B: Màu đỏ.
C: Màu vàng.
D: Màu trắng.
Đáp án: B
Câu hỏi 2: Biểu tượng ở giữa lá cờ Tổ quốc là:
A: Hình tròn trắng.
B: Bông hoa sen.
C: Ngôi sao vàng năm cánh.
D: Trống đồng.
Đáp án: C
Câu hỏi 3: Việt Nam có hình dáng giống chữ gì?
A: Chữ Y.
B: Chữ S.
C: Chữ C.
D: Chữ L.
Đáp án: B
Câu hỏi 4: Câu tục ngữ nào nói về tình yêu quê hương đất nước?
A: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
B: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
C: Một miếng khi đói bằng một gói khi no.
D: Có công mài sắt, có ngày nên kim.
Đáp án: A
Câu hỏi 5: Di tích lịch sử nào gắn với vua Hùng?
A: Thành Cổ Loa.
B: Đền Hùng – Phú Thọ.
C: Chùa Một Cột.
D: Văn Miếu.
Đáp án: B
Câu hỏi 6: Thủ đô của nước Việt Nam là:
A: Huế.
B: Hà Nội.
C: Đà Nẵng.
D: TP. Hồ Chí Minh.
Đáp án: B
Câu hỏi 7: Con người Việt Nam nổi tiếng với đức tính:
A: Lười biếng.
B: Bất cẩn.
C: Cần cù, chịu khó.
D: Hay tranh cãi.
Đáp án: C
Câu hỏi 8: Lễ hội Gióng gắn liền với vị anh hùng nào?
A: Thánh Gióng.
B: Mai An Tiêm.
C: Sơn Tinh.
D: Thạch Sanh.
Đáp án: A
Câu hỏi 9: “Con Rồng cháu Tiên” là truyền thuyết nói về:
A: Người khổng lồ.
B: Nguồn gốc dân tộc Việt Nam.
C: Những con vật quý.
D: Các loài cây trái.
Đáp án: B
Câu hỏi 10: Thành phố nào được mệnh danh là “thành phố mang tên Bác”?
A: Đà Lạt.
B: Cần Thơ.
C: TP. Hồ Chí Minh.
D: Nha Trang.
Đáp án: C
Câu hỏi 11: Việt Nam nằm ở khu vực nào của châu Á?
A: Đông Á.
B: Đông Nam Á.
C: Tây Á.
D: Nam Á.
Đáp án: B
Câu hỏi 12: Biển lớn nhất bao quanh Việt Nam là:
A: Biển Đen.
B: Biển Đông.
C: Biển Đỏ.
D: Biển Tây.
Đáp án: B
Câu hỏi 13: Tên bài Quốc ca của Việt Nam là gì?
A: Bác đang cùng chúng cháu hành quân.
B: Tiến Quân Ca.
C: Như có Bác trong ngày vui đại thắng.
D: Tự nguyện.
Đáp án: B
Câu hỏi 14: Biểu tượng truyền thống của dân tộc Việt là:
A: Trống đồng.
B: Đồng hồ cát.
C: Gươm thần.
D: Chuông vàng.
Đáp án: A
Câu hỏi 15: Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào:
A: Mùng 10 tháng 3 Âm lịch.
B: Mùng 2 tháng 9.
C: 30 tháng 4.
D: 1 tháng 6.
Đáp án: A
Câu hỏi 16: Lễ hội đua thuyền thường diễn ra ở đâu?
A: Trên núi.
B: Trên đồng cỏ.
C: Trên sông nước.
D: Trong sân vận động.
Đáp án: C
Câu hỏi 17: Người Việt Nam thường làm gì vào dịp Tết Nguyên đán?
A: Đi học.
B: Trang trí nhà cửa, chúc Tết, sum họp gia đình.
C: Đi du lịch nước ngoài.
D: Tổ chức đua xe.
Đáp án: B
Câu hỏi 18: Câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn” dạy ta điều gì?
A: Biết tiết kiệm.
B: Nhớ ơn người làm ra thành quả.
C: Sống đơn giản.
D: Tôn trọng thiên nhiên.
Đáp án: B
Câu hỏi 19: Người Việt Nam thường gọi đất nước mình là:
A: Việt Bắc.
B: Đất Mẹ.
C: Tổ quốc.
D: Đồng bằng.
Đáp án: C
Câu hỏi 20: “Tháp Rùa” là biểu tượng của thành phố nào?
A: Đà Nẵng.
B: Hà Nội.
C: Hải Phòng.
D: Huế.
Đáp án: B
Câu hỏi 21: Trang phục truyền thống của phụ nữ Việt là:
A: Áo dài.
B: Váy ngắn.
C: Kimono.
D: Sườn xám.
Đáp án: A
Câu hỏi 22: Loại hình nghệ thuật dân gian nào thường được diễn trên mặt nước?
A: Tuồng.
B: Múa rối nước.
C: Cải lương.
D: Nhạc cụ dân tộc.
Đáp án: B
Câu hỏi 23: Bác Hồ sinh ra ở tỉnh nào?
A: Hà Tĩnh.
B: Quảng Bình.
C: Nghệ An.
D: Thái Bình.
Đáp án: C
Câu hỏi 24: Người Việt Nam thể hiện lòng yêu nước bằng cách nào?
A: Gây gổ tranh cãi.
B: Chăm học, chăm làm, đoàn kết, giữ gìn văn hóa dân tộc.
C: Chỉ yêu bản thân.
D: Không quan tâm đến xã hội.
Đáp án: B
Câu hỏi 25: Hình ảnh nào thể hiện vẻ đẹp quê hương Việt Nam?
A: Nhà cao tầng chen chúc.
B: Bãi biển xanh, đồng lúa vàng, rừng núi trùng điệp.
C: Đường phố đông nghẹt xe.
D: Khu công nghiệp lớn.
Đáp án: B
Câu hỏi 26: Người Việt Nam có truyền thống gì tốt đẹp vào ngày Tết?
A: Nói to, cãi nhau.
B: Chơi đùa ồn ào.
C: Chúc Tết, lì xì, dọn dẹp nhà cửa.
D: Xả rác ngoài đường.
Đáp án: C
Câu hỏi 27: Tên gọi khác của đất nước Việt Nam là:
A: Miền Nam.
B: Đất nước hình chữ
C: Đảo quốc.
D: Xứ lạnh phương Bắc.
Đáp án: B
Câu hỏi 28: Ca dao Việt Nam thường thể hiện điều gì?
A: Yêu nước, yêu quê hương, yêu gia đình.
B: Ghét cuộc sống.
C: Chê người khác.
D: Kể chuyện phiêu lưu.
Đáp án: A
Câu hỏi 29: Dân tộc Việt Nam có bao nhiêu dân tộc anh em?
A: 3.
B: 10.
C: 54.
D: 100.
Đáp án: C
Câu hỏi 30: “Tết Trung thu” thường tổ chức hoạt động gì cho thiếu nhi?
A: Đua xe.
B: Múa lân, rước đèn, phá cỗ.
C: Leo núi.
D: Đánh nhau.
Đáp án: B
Câu hỏi 31: Lễ hội nào gắn liền với trò chơi ném còn, kéo co?
A: Lễ hội hoa anh đào.
B: Lễ hội mùa xuân vùng cao.
C: Lễ hội cà phê.
D: Lễ hội quốc tế.
Đáp án: B
Câu hỏi 32: Câu ca dao “Ai về Thái Bình quê tôi…” nói đến:
A: Tình yêu đất nước.
B: Tự hào quê hương.
C: Lòng yêu thiên nhiên.
D: Tấm lòng hiếu khách.
Đáp án: B
Câu hỏi 33: Trong bản đồ Việt Nam, cực Bắc thuộc tỉnh nào?
A: Lạng Sơn.
B: Hà Giang.
C: Lào Cai.
D: Cao Bằng.
Đáp án: B
Câu hỏi 34: Món ăn dân tộc nào thường có vào dịp Tết?
A: Bánh mì.
B: Bánh chưng, bánh tét.
C: Pizza.
D: Bánh kem.
Đáp án: B
Câu hỏi 35: Truyền thuyết “Thánh Gióng” thể hiện điều gì?
A: Tình bạn.
B: Lòng dũng cảm, yêu nước.
C: Sự ganh ghét.
D: Tính lười biếng.
Đáp án: B
Câu hỏi 36: Văn Miếu – Quốc Tử Giám là biểu tượng cho truyền thống nào của dân tộc Việt Nam?
A: Truyền thống yêu hòa bình.
B: Truyền thống hiếu học.
C: Truyền thống sản xuất.
D: Truyền thống ăn uống.
Đáp án: B
Câu hỏi 37: Lễ hội chọi trâu nổi tiếng diễn ra ở tỉnh nào?
A: Hải Phòng.
B: Hà Tĩnh.
C: Quảng Nam.
D: Bắc Ninh.
Đáp án: A
Câu hỏi 38: Nhân dân Việt Nam có truyền thống yêu quý ai?
A: Người lười biếng.
B: Người sống ích kỷ.
C: Người hiền lành, chăm chỉ, biết giúp đỡ.
D: Người khoe khoang.
Đáp án: C
Câu hỏi 39: Loại hình nghệ thuật dân gian được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa phi vật thể của nhân loại?
A: Trò chơi dân gian.
B: Hát quan họ.
C: Nặn tò he.
D: Đánh trống.
Đáp án: B
Câu hỏi 40: Địa danh nào được gọi là “thành phố ngàn hoa”?
A: Huế.
B: Đà Lạt.
C: Sapa.
D: Cần Thơ.
Đáp án: B
Câu hỏi 41: Lễ hội nào gắn liền với hình ảnh bánh chưng bánh tét?
A: Lễ hội Trung thu.
B: Lễ hội Tết Nguyên đán.
C: Lễ hội Đua thuyền.
D: Lễ hội Cồng chiêng.
Đáp án: B
Câu hỏi 42: Dãy núi cao nhất Việt Nam là:
A: Dãy Trường Sơn.
B: Dãy Hoàng Liên Sơn.
C: Dãy Tam Đảo.
D: Dãy Con Voi.
Đáp án: B
Câu hỏi 43: Đền Ngọc Sơn nằm cạnh hồ nào?
A: Hồ Tây.
B: Hồ Trúc Bạch.
C: Hồ Gươm.
D: Hồ Thiền Quang.
Đáp án: C
Câu hỏi 44: Câu ca dao “Bầu ơi thương lấy bí cùng…” nói về điều gì?
A: Tình cảm anh em đoàn kết.
B: Sự tức giận.
C: Cạnh tranh trong gia đình.
D: Ganh ghét bạn bè.
Đáp án: A
Câu hỏi 45: Người Việt Nam thường ăn món gì vào sáng mồng Một Tết?
A: Bánh cuốn.
B: Bún riêu.
C: Món ăn thanh đạm, tránh xui xẻo.
D: Thịt chó.
Đáp án: C
Câu hỏi 46: Tác phẩm “Lạc Long Quân và Âu Cơ” thuộc thể loại gì?
A: Truyện ngụ ngôn.
B: Truyền thuyết.
C: Truyện trinh thám.
D: Truyện ngắn hiện đại.
Đáp án: B
Câu hỏi 47: Làng gốm nổi tiếng lâu đời của Việt Nam là:
A: Bát Tràng.
B: Chu Đậu.
C: Biên Hòa.
D: Phù Lãng.
Đáp án: A
Câu hỏi 48: Loại nhạc cụ truyền thống của dân tộc Việt là:
A: Piano.
B: Sáo trúc.
C: Gitar.
D: Đàn organ.
Đáp án: B
Câu hỏi 49: Màu sắc của tà áo dài Việt Nam thường là:
A: Đỏ và vàng.
B: Xanh lá và đen.
C: Trắng và nhiều màu tươi sáng.
D: Xám và nâu.
Đáp án: C
Câu hỏi 50: Người Việt thường cắm hoa gì vào dịp Tết?
A: Hoa loa kèn.
B: Hoa ly.
C: Hoa đào, hoa mai.
D: Hoa cúc trắng.
Đáp án: C
Câu hỏi 51: Đặc điểm nổi bật của con người Việt Nam là:
A: Nóng nảy, vội vàng.
B: Thô lỗ, không quan tâm người khác.
C: Nhân hậu, hiền lành, chăm chỉ.
D: Ích kỷ, kiêu ngạo.
Đáp án: C
Câu hỏi 52: Vịnh Hạ Long thuộc tỉnh nào?
A: Quảng Ninh.
B: Hải Phòng.
C: Thanh Hóa.
D: Nghệ An.
Đáp án: A
Câu hỏi 53: “Tết Đoàn viên” là cách gọi khác của:
A: Tết Nguyên đán.
B: Tết Thiếu nhi.
C: Tết Trung thu.
D: Tết Tây.
Đáp án: C
Câu hỏi 54: Bánh tét phổ biến ở vùng nào của Việt Nam?
A: Miền Bắc.
B: Miền Trung.
C: Miền Nam.
D: Cả nước.
Đáp án: C
Câu hỏi 55: Lễ hội Lim là nơi tổ chức hát gì?
A: Hát chèo.
B: Hát quan họ.
C: Hát cải lương.
D: Hát ru.
Đáp án: B
Câu hỏi 56: Bức tranh dân gian nổi tiếng của Việt Nam là:
A: Đông Hồ.
B: Hàng Trống.
C: Sơn dầu.
D: Cả A và B.
Đáp án: D
Câu hỏi 57: Câu ca dao nào thể hiện tình yêu biển đảo?
A: Tháp Mười đẹp nhất bông sen.
B: Biển bạc cho ta cá tôm.
C: Ai đi đâu đó loanh quanh.
D: Đường về quê em quanh co.
Đáp án: B
Câu hỏi 58: Di tích lịch sử nào gắn với Lý Thái Tổ?
A: Hoàng thành Thăng Long.
B: Đền Hùng.
C: Kinh thành Huế.
D: Cột cờ Hà Nội.
Đáp án: A
Câu hỏi 59: Câu nói "Non sông gấm vóc" nói đến điều gì?
A: Quê hương xấu xí.
B: Đất nước Việt Nam tươi đẹp.
C: Vùng núi xa xôi.
D: Đồng bằng chật hẹp.
Đáp án: B
Câu hỏi 60: Biểu tượng hình ảnh con trâu thể hiện điều gì?
A: Sự vui vẻ.
B: Sự lười biếng.
C: Sự chăm chỉ, gắn bó với nông nghiệp.
D: Sự phá hoại.
Đáp án: C
Câu hỏi 61: Dân tộc Kinh chiếm đa số ở vùng nào?
A: Vùng núi.
B: Đồng bằng và thành phố.
C: Đảo xa.
D: Biên giới.
Đáp án: B
Câu hỏi 62: Các dân tộc thiểu số thường sống ở đâu?
A: Trung tâm thành phố.
B: Vùng núi, cao nguyên.
C: Ven biển.
D: Đảo lớn.
Đáp án: B
Câu hỏi 63: Ngày Quốc khánh Việt Nam là:
A: 30/4.
B: 1/5.
C: 2/9.
D: 3/2.
Đáp án: C
Câu hỏi 64: Tết cổ truyền Việt Nam còn gọi là:
A: Tết Trung thu.
B: Tết Nguyên đán.
C: Tết dương lịch.
D: Tết trăng rằm.
Đáp án: B
Câu hỏi 65: Văn hóa dân gian được truyền qua hình thức nào?
A: Tranh ảnh.
B: Lời kể, hát dân ca, truyền miệng.
C: Truyền hình.
D: Sách điện tử.
Đáp án: B
Câu hỏi 66: Tên gọi “đất nước hình chữ S” xuất phát từ:
A: Hình dáng bản đồ Việt Nam.
B: Quốc kỳ.
C: Quốc ca.
D: Màu đất.
Đáp án: A
Câu hỏi 67: Câu tục ngữ nào dạy về lòng yêu nước?
A: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
B: Nước chảy đá mòn.
C: Không thầy đố mày làm nên.
D: Lắm thầy thối ma.
Đáp án: A
Câu hỏi 68: Người Việt thể hiện lòng yêu nước qua hành động nào?
A: Sống chan hòa, giữ gìn truyền thống, học tốt.
B: Cãi vã hàng xóm.
C: Sống riêng biệt.
D: Phá hoại môi trường.
Đáp án: A
Câu hỏi 69: Địa danh Côn Đảo gắn với sự kiện nào?
A: Khu du lịch biển.
B: Nhà tù thực dân – nơi giam giữ chiến sĩ yêu nước.
C: Hội chợ truyền thống.
D: Trung tâm thương mại.
Đáp án: B
Câu hỏi 70: Lời dạy của Bác Hồ dành cho thiếu nhi là gì?
A: Cháu ngoan thì được nghỉ.
B: Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tùy theo sức của mình.
C: Không học cũng được.
D: Học ít thôi, chơi nhiều.
Đáp án: B
Câu hỏi 71: Truyện cổ tích Việt Nam thường mang nội dung gì?
A: Vui nhộn, phiêu lưu.
B: Kể về những nhân vật thần kỳ và bài học đạo đức.
C: Lịch sử chiến tranh.
D: Thời sự xã hội.
Đáp án: B
Câu hỏi 72: “Thạch Sanh” là truyện kể về nhân vật nào?
A: Người nghèo nhưng dũng cảm, thật thà.
B: Vua chúa giàu sang.
C: Pháp sư phép thuật.
D: Thầy đồ dạy học.
Đáp án: A
Câu hỏi 73: Tên gọi thân thương của Chủ tịch Hồ Chí Minh là:
A: Bác Hai.
B: Bác Hồ.
C: Chú Ba.
D: Ông Năm.
Đáp án: B
Câu hỏi 74: Truyện “Sự tích bánh chưng bánh giầy” thể hiện điều gì?
A: Món ăn ngon nhất thế gian.
B: Lòng biết ơn trời đất, cha mẹ.
C: Cách nấu món ngon.
D: Sự giàu có của vua chúa.
Đáp án: B
Câu hỏi 75: Tên một anh hùng dân tộc đánh giặc ngoại xâm thời xưa:
A: Lê Lợi.
B: Trạng Quỳnh.
C: Thánh Gióng.
D: Cả A và C.
Đáp án: D
Câu hỏi 76: Dân tộc Việt Nam có đặc điểm gì?
A: Đa dạng và đoàn kết.
B: Đồng nhất một màu da.
C: Chỉ sống ở đồng bằng.
D: Không có truyền thống riêng.
Đáp án: A
Câu hỏi 77: Loại hình nghệ thuật truyền thống nào có mặt khắp ba miền?
A: Hát dân ca.
B: Ca trù.
C: Hát bội.
D: Tuồng.
Đáp án: A
Câu hỏi 78: Món ăn nào sau đây là đặc sản miền Trung?
A: Bún bò Huế.
B: Phở bò.
C: Bánh tét.
D: Hủ tiếu.
Đáp án: A
Câu hỏi 79: Bảo vệ di sản văn hóa dân tộc là việc của ai?
A: Chỉ nhà nước.
B: Chỉ người già.
C: Mọi người dân, kể cả học sinh.
D: Người làm du lịch.
Đáp án: C
Câu hỏi 80: Vùng đất nổi tiếng với cố đô xưa là:
A: Huế.
B: Ninh Bình.
C: Vĩnh Long.
D: Sóc Trăng.
Đáp án: A
Câu hỏi 81: Loài hoa nào tượng trưng cho vẻ đẹp người phụ nữ Việt?
A: Hoa hướng dương.
B: Hoa hồng.
C: Hoa sen.
D: Hoa tulip.
Đáp án: C
Câu hỏi 82: Biển đảo là một phần:
A: Riêng biệt của thế giới.
B: Không liên quan đất liền.
C: Không thuộc lãnh thổ.
D: Thiêng liêng của Tổ quốc Việt Nam.
Đáp án: D
Câu hỏi 83: Câu ca dao “Thương người như thể thương thân” dạy ta điều gì?
A: Biết yêu thương, đồng cảm với người khác.
B: Cần nghiêm khắc.
C: Tránh giao tiếp.
D: Biết cách làm giàu.
Đáp án: A
Câu hỏi 84: Trong gia đình Việt, con cái cần làm gì với ông bà cha mẹ?
A: Chăm sóc, yêu thương và lễ phép.
B: Cãi lại nếu bị la.
C: Tránh mặt khi rảnh.
D: Không quan tâm.
Đáp án: A
Câu hỏi 85: Một nét đẹp trong văn hóa cưới hỏi Việt Nam là gì?
A: Múa hiện đại.
B: Tổ chức ngoài đường.
C: Rước dâu, mâm trầu cau.
D: Không mời người thân.
Đáp án: C
Câu hỏi 86: Món ăn truyền thống trong dịp giỗ chạp là:
A: Bánh mì sandwich.
B: Cơm cúng với nhiều món truyền thống.
C: Mì Ý.
D: Thịt nướng kiểu Tây.
Đáp án: B
Câu hỏi 87: Câu nói “Tiên học lễ, hậu học văn” dạy ta điều gì?
A: Chăm học trước, lễ phép sau.
B: Học toán trước, văn sau.
C: Học lễ phép trước khi học chữ.
D: Học giỏi là được.
Đáp án: C
Câu hỏi 88: Người Việt thể hiện sự kính trọng tổ tiên bằng cách nào?
A: Làm lễ tưởng niệm.
B: Không quan tâm.
C: Chỉ nói miệng.
D: Không thờ cúng.
Đáp án: A
Câu hỏi 89: Bản sắc văn hóa dân tộc là gì?
A: Những nét riêng biệt về phong tục, tập quán, lối sống.
B: Cách ăn mặc theo thời trang nước ngoài.
C: Các công nghệ hiện đại.
D: Các nhà cao tầng.
Đáp án: A
Câu hỏi 90: Những công trình như chùa, đình làng thể hiện:
A: Lối sống xa hoa.
B: Truyền thống tâm linh và văn hóa dân gian.
C: Nơi ở của vua.
D: Trung tâm thương mại.
Đáp án: B
Câu hỏi 91: Trong ngày Tết, người Việt thường làm gì đầu năm?
A: Nằm ngủ.
B: Đi lễ chùa, chúc Tết.
C: Mua sắm điện tử.
D: Chơi game.
Đáp án: B
Câu hỏi 92: Phong tục “mừng tuổi” thể hiện:
A: Sự phô trương.
B: Tình cảm, lời chúc đầu năm.
C: Sự ganh đua tiền bạc.
D: Sự mua chuộc.
Đáp án: B
Câu hỏi 93: Người Việt thường đặt bàn thờ tổ tiên ở đâu?
A: Ngoài sân.
B: Trong phòng thờ trang nghiêm.
C: Nhà bếp.
D: Sân thượng.
Đáp án: B
Câu hỏi 94: Truyền thống “lá lành đùm lá rách” thể hiện điều gì?
A: Giúp đỡ nhau khi khó khăn.
B: Không cần quan tâm ai.
C: Tranh thủ lợi ích.
D: Mỗi người tự lo.
Đáp án: A
Câu hỏi 95: “Làng nghề truyền thống” là nơi:
A: Làm công nghiệp nặng.
B: Làm ra sản phẩm mang bản sắc dân tộc.
C: Buôn bán xe hơi.
D: Trồng rau sạch.
Đáp án: B
Câu hỏi 96: “Bánh chưng hình vuông” tượng trưng cho:
A: Mặt trăng.
B: Trời.
C: Đất.
D: Sự thông minh.
Đáp án: C
Câu hỏi 97: Hành động nào giúp giữ gìn vẻ đẹp văn hóa dân tộc?
A: Học tập, gìn giữ phong tục tốt đẹp.
B: Chế giễu ca dao tục ngữ.
C: Thay đổi phong tục theo nước ngoài.
D: Lười học môn Lịch sử.
Đáp án: A
Câu hỏi 98: Câu nói “Việt Nam – đất nước tôi” thể hiện điều gì?
A: Lòng yêu nước, tự hào dân tộc.
B: Quê xa xứ lạ.
C: Tình cảm với nước ngoài.
D: Chê bai dân tộc.
Đáp án: A
Câu hỏi 99: Là học sinh, em thể hiện lòng yêu nước bằng cách:
A: Học tập tốt, giữ gìn bản sắc văn hóa và yêu quý quê hương.
B: Không học môn Văn.
C: Bắt chước mọi thứ từ nước khác.
D: Chỉ thích sống ở nước ngoài.
Đáp án: A
Đã sao chép!!!