Câu hỏi 1: Văn tế chủ yếu được sử dụng trong hoàn cảnh nào sau đây?
- A: Khi kết hôn
- B: Khi cúng tế người đã khuất
- C: Khi khai giảng năm học
- D: Khi kết thúc chiến tranh
Đáp án: B
Câu hỏi 2: Một đặc điểm tiêu biểu của thể loại văn tế là gì?
- A: Sử dụng nhiều hình ảnh siêu thực
- B: Dùng ngôn ngữ trang trọng, cảm động
- C: Có kết cấu như truyện kể
- D: Sử dụng lối đối thoại trực tiếp
Đáp án: B
Câu hỏi 3: Bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” phản ánh điều gì?
- A: Sự hèn nhát của một số nghĩa sĩ
- B: Lòng yêu nước của nghĩa sĩ nông dân
- C: Khát vọng sống giàu sang
- D: Thái độ khinh miệt giặc phương Bắc
Đáp án: B
Câu hỏi 4: Ai là tác giả bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”?
- A: Nguyễn Khuyến
- B: Nguyễn Du
- C: Nguyễn Đình Chiểu
- D: Phan Bội Châu
Đáp án: C
Câu hỏi 5: Câu “Hỡi ôi! Lũ chúng ta…” trong văn tế thuộc phần nào?
- A: Lung khởi
- B: Thích thực
- C: Ai vãn
- D: Kết
Đáp án: C
Câu hỏi 6: “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” thể hiện phẩm chất nào của người nông dân?
- A: Giàu có, học rộng
- B: Anh dũng, yêu nước
- C: Tinh quái, lanh lợi
- D: Yêu thiên nhiên, trữ tình
Đáp án: B
Câu hỏi 7: Một trong những đặc điểm nghệ thuật nổi bật trong thơ Nguyễn Khuyến là gì?
- A: Dùng từ Hán Việt cổ điển
- B: Tính hiện thực và trào phúng sâu sắc
- C: Dựa vào điển tích Trung Hoa
- D: Dùng thể thơ tự do
Đáp án: B
Câu hỏi 8: “Khóc Dương Khuê” là bài thơ viết theo thể nào?
- A: Song thất lục bát
- B: Lục bát
- C: Thất ngôn bát cú
- D: Tự do
Đáp án: C
Câu hỏi 9: Nhân vật Dương Khuê trong bài “Khóc Dương Khuê” có mối quan hệ gì với Nguyễn Khuyến?
- A: Là đồng hương
- B: Là bạn tri kỷ
- C: Là kẻ thù
- D: Là học trò
Đáp án: B
Câu hỏi 10: Nguyễn Du sử dụng thể thơ nào trong “Văn tế thập loại chúng sinh”?
- A: Thất ngôn trường thiên
- B: Song thất lục bát
- C: Tự do
- D: Ngũ ngôn cổ phong
Đáp án: B
Câu hỏi 11: Câu thơ “Thà thác mà đặng câu địch khái / Hơn sống mà mang tiếng đê hèn” thể hiện phẩm chất nào của nghĩa sĩ Cần Giuộc?
- A: Trung thành với vua
- B: Tôn sùng tri thức
- C: Tinh thần yêu nước và trọng danh dự
- D: Khát vọng lập công danh
Đáp án: C
Câu hỏi 12: Vì sao có thể nói “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” mang đậm chất sử thi?
- A: Miêu tả cảnh thiên nhiên hùng vĩ
- B: Đề cao hình ảnh cá nhân
- C: Ca ngợi tập thể anh hùng trong bối cảnh lịch sử lớn
- D: Có yếu tố kỳ ảo
Đáp án: C
Câu hỏi 13: Nguyễn Khuyến được mệnh danh là gì trong văn học Việt Nam?
- A: Nhà thơ yêu nước tiêu biểu
- B: Nhà văn hiện thực xuất sắc
- C: Nhà thơ của làng quê Việt Nam
- D: Nhà văn trào phúng hàng đầu
Đáp án: C
Câu hỏi 14: Bài thơ “Thu điếu” miêu tả cảnh gì?
- A: Đi săn trong rừng
- B: Câu cá mùa thu
- C: Ngồi thiền trong đêm
- D: Cày ruộng lúc sáng sớm
Đáp án: B
Câu hỏi 15: Nhận xét nào sau đây đúng với thơ thu của Nguyễn Khuyến?
- A: Dữ dội, mạnh mẽ
- B: Tĩnh lặng, sâu sắc
- C: Bi thương, khắc khoải
- D: Nặng nề, triết lý
Đáp án: B
Câu hỏi 16: Ý nghĩa biểu tượng của chiếc ao thu trong bài “Thu điếu” là gì?
- A: Sự lạnh lẽo của cuộc đời
- B: Không gian yên bình, gần gũi
- C: Mặt hồ thời gian
- D: Lòng người dao động
Đáp án: B
Câu hỏi 17: Vì sao “Khóc Dương Khuê” lại được xem là một bài thơ vừa bi vừa trữ tình?
- A: Tác giả kể chuyện lịch sử kết hợp tâm sự cá nhân
- B: Bài thơ mang tính anh hùng ca
- C: Cảm xúc tiếc thương bạn đan xen với sự cô độc cá nhân
- D: Có yếu tố hài hước
Đáp án: C
Câu hỏi 18: Tính chất trữ tình trong “Khóc Dương Khuê” thể hiện rõ nhất qua đâu?
- A: Lời văn biện luận
- B: Hình ảnh so sánh phức tạp
- C: Cảm xúc chân thành, nỗi đau mất bạn
- D: Câu chuyện tiểu sử Dương Khuê
Đáp án: C
Câu hỏi 19: Thơ Nguyễn Khuyến thể hiện phẩm chất nào của con người Nho sĩ?
- A: Say mê vũ khí
- B: Sống khép kín, xa rời thế sự
- C: Gắn bó với nhân dân và thiên nhiên
- D: Ưa thích tranh chấp quyền lực
Đáp án: C
Câu hỏi 20: “Văn tế thập loại chúng sinh” khuyên con người sống như thế nào?
- A: Không màng danh lợi
- B: Vui chơi hưởng thụ
- C: Giữ đạo lý, tích đức hành thiện
- D: Sống cho riêng mình
Đáp án: C
Câu hỏi 21: Nếu đặt “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” bên cạnh “Truyện Kiều”, điểm tương đồng trong tư tưởng nhân đạo là gì?
- A: Tình yêu mãnh liệt
- B: Lòng thương những phận người nhỏ bé
- C: Tinh thần cách mạng
- D: Tôn vinh trí thức
Đáp án: B
Câu hỏi 22: Trong thơ thu của Nguyễn Khuyến, yếu tố nào làm nổi bật vẻ đẹp làng quê Việt?
- A: Từ Hán Việt cổ
- B: Nhịp điệu dồn dập
- C: Hình ảnh gần gũi, giàu chất dân gian
- D: Mô típ truyền kỳ
Đáp án: C
Câu hỏi 23: Từ "lá vàng" trong “Thu vịnh” mang sắc thái biểu cảm gì?
- A: Vui tươi
- B: Lãng mạn
- C: Tàn phai, lặng lẽ
- D: Nồng nhiệt
Đáp án: C
Câu hỏi 24: Nhân vật “ta” trong thơ Nguyễn Khuyến thường thể hiện tâm thế gì?
- A: Uy nghi, quyền uy
- B: Nhẹ dạ, sầu bi
- C: Lặng lẽ, hoài niệm, gắn bó với thiên nhiên
- D: Bức xúc, phẫn nộ
Đáp án: C
Câu hỏi 25: Điều đặc biệt trong hình ảnh nghĩa sĩ Cần Giuộc là gì?
- A: Họ là nho sĩ có tri thức cao
- B: Họ xuất thân từ tầng lớp trí thức
- C: Họ là nông dân bình dị nhưng anh hùng
- D: Họ là binh lính chuyên nghiệp
Đáp án: C
Câu hỏi 26: Trong văn tế, việc sử dụng câu văn dài có tác dụng gì?
- A: Gây ấn tượng mạnh
- B: Thể hiện sự nặng nề
- C: Tạo nhịp điệu bi thiết, sâu lắng
- D: Làm rối loạn cảm xúc
Đáp án: C
Câu hỏi 27: Nghĩa sĩ Cần Giuộc ra trận với tâm thế nào?
- A: Hoảng loạn
- B: Vui vẻ
- C: Bi tráng, quyết tử
- D: Miễn cưỡng
Đáp án: C
Câu hỏi 28: Trong thơ trữ tình trung đại, yếu tố thiên nhiên thường mang ý nghĩa gì?
- A: Làm nền cho nhân vật
- B: Thể hiện bối cảnh lịch sử
- C: Gợi lên tâm trạng con người
- D: Là yếu tố phụ họa
Đáp án: C
Câu hỏi 29: Tác giả bài “Khóc Dương Khuê” và tác giả bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” có điểm gì chung?
- A: Đều sống thời Trần
- B: Đều là nhà văn hiện đại
- C: Đều là nhà nho yêu nước
- D: Đều sống ở miền Nam
Đáp án: C
Câu hỏi 30: Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng nhiều nhất trong văn tế?
- A: Hoán dụ
- B: So sánh
- C: Liệt kê, điệp ngữ, đối ngữ
- D: Nhân hóa
Đáp án: C
Câu hỏi 31: Điều làm nên chất “nghị lực” trong hình tượng nghĩa sĩ Cần Giuộc là gì?
- A: Kiến thức quân sự sâu sắc
- B: Lòng quả cảm dấn thân vì nghĩa
- C: Kỹ năng sử dụng vũ khí
- D: Có tổ chức bài bản
Đáp án: B
Câu hỏi 32: Câu văn nào thể hiện rõ nhất sự bi tráng trong “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”?
- A: Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc
- B: Chẳng qua lều chõng, chăng từng cung kiếm
- C: Mười tám ban võ nghệ nào ai luyện tập
- D: Nửa canh gà, gà gáy lần hai
Đáp án: A
Câu hỏi 33: Nhận xét nào đúng về phong cách thơ Nguyễn Khuyến?
- A: Đậm chất hùng tráng
- B: Giàu tính triết lý
- C: Dân dã, giàu tính trào phúng
- D: Mang tính siêu thực
Đáp án: C
Câu hỏi 34: “Thu ẩm” không chỉ là tả cảnh uống rượu mà còn là biểu hiện của?
- A: Thói quen sinh hoạt
- B: Tâm thế ung dung của người trí sĩ ẩn dật
- C: Nỗi cô đơn
- D: Nỗi buồn thời cuộc
Đáp án: B
Câu hỏi 35: Dòng thơ nào thể hiện sự u hoài trong “Khóc Dương Khuê”?
- A: Rượu ngon không có bạn hiền
- B: Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
- C: Câu cá mùa thu
- D: Lá vàng trước gió
Đáp án: A
Câu hỏi 36: Cảm hứng chủ đạo của “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” là gì?
- A: Kể lại chiến công vang dội
- B: Ca ngợi thiên nhiên
- C: Thương xót và tôn vinh người đã khuất
- D: Phê phán giặc ngoại xâm
Đáp án: C
Câu hỏi 37: Thơ Nguyễn Khuyến thường viết theo thể thơ nào?
- A: Song thất lục bát
- B: Tự do
- C: Đường luật
- D: Ngũ ngôn
Đáp án: C
Câu hỏi 38: “Văn tế thập loại chúng sinh” có nét đặc sắc gì về nội dung?
- A: Tập trung vào chiến tranh
- B: Kể chuyện lịch sử
- C: Lời an ủi, siêu độ cho các linh hồn không nơi nương tựa
- D: Phê phán chính trị đương thời
Đáp án: C
Câu hỏi 39: Vì sao Nguyễn Đình Chiểu chọn thể văn tế để viết về nghĩa sĩ?
- A: Văn tế truyền cảm xúc nhanh hơn truyện
- B: Văn tế thích hợp bày tỏ lòng thương tiếc và ngợi ca
- C: Văn tế dễ sáng tác
- D: Vì người đọc dễ thuộc
Đáp án: B
Câu hỏi 40: Hình ảnh “lũy tre, cánh đồng, mái chùa” trong thơ Nguyễn Khuyến biểu trưng cho điều gì?
- A: Quê hương đơn điệu
- B: Cuộc sống buồn tẻ
- C: Vẻ đẹp làng quê Việt truyền thống
- D: Khung cảnh phong kiến
Đáp án: C
Câu hỏi 41: Nghệ thuật chính được sử dụng trong bài “Văn tế thập loại chúng sinh”?
- A: Phóng đại và cường điệu
- B: Điệp ngữ và liệt kê
- C: Ẩn dụ và nhân hóa
- D: Phản đề
Đáp án: B
Câu hỏi 42: Hình ảnh người câu cá trong bài “Thu điếu” biểu thị điều gì về tâm thế của nhà thơ?
- A: Sự chờ đợi
- B: Sự cô đơn
- C: Lối sống thanh đạm, hòa hợp với thiên nhiên
- D: Tính quyết đoán
Đáp án: C
Câu hỏi 43: Nhận xét về kết cấu bài thơ “Khóc Dương Khuê”?
- A: Theo trình tự thời gian
- B: Phát triển cảm xúc từ tiếc thương đến trống trải, cô độc
- C: Tập trung vào hành động cụ thể
- D: Mở đầu bằng câu hỏi tu từ
Đáp án: B
Câu hỏi 44: Thể thơ lục bát trong “Văn tế thập loại chúng sinh” tạo hiệu quả gì?
- A: Nâng tầm triết lý
- B: Gợi nhịp điệu ru hồn, an ủi linh hồn
- C: Làm câu thơ ngắn gọn
- D: Tăng sự đối lập
Đáp án: B
Câu hỏi 45: Lý do khiến “Thu điếu” có thể xem là đỉnh cao thơ Nôm Nguyễn Khuyến?
- A: Ngôn từ bình dị nhưng sâu sắc
- B: Tư duy triết học
- C: Mượn cảnh để nói chí, nói tâm
- D: Câu thơ dài dằng dặc
Đáp án: C
Câu hỏi 46: Dấu hiệu nào thể hiện tính chất khẩu ngữ trong “Khóc Dương Khuê”?
- A: Câu ngắn gọn
- B: Hỏi han, cảm thán tự nhiên như đang nói chuyện
- C: Câu có vần bằng
- D: Dùng điển cố
Đáp án: B
Câu hỏi 47: Nhận xét nào đúng nhất về âm điệu bài “Thu vịnh”?
- A: Trang trọng, sôi nổi
- B: Chậm rãi, nhẹ nhàng, sâu lắng
- C: Gấp gáp, dồn dập
- D: Tăng tiến, đối lập
Đáp án: B
Câu hỏi 48: Sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và trữ tình trong “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” nhằm mục đích gì?
- A: Làm cho bài văn dài hơn
- B: Tăng tính hấp dẫn
- C: Vừa kể chuyện vừa bộc lộ cảm xúc sâu sắc
- D: Làm nhẹ đi không khí tang thương
Đáp án: C
Câu hỏi 49: Ý nghĩa nhân văn sâu sắc nhất của bài “Văn tế thập loại chúng sinh” là gì?
- A: Kêu gọi làm từ thiện
- B: Dạy triết lý đạo Phật
- C: Bày tỏ lòng xót thương, vị tha với tất cả linh hồn bị lãng quên
- D: Ca ngợi anh hùng dân tộc
Đáp án: C
Câu hỏi 50: Câu “Đạp rào lối mở tuôn ra / Thấy giặc thì đâm, thấy Tây thì chém” thể hiện điều gì?
- A: Tinh thần thù hận mù quáng
- B: Kỹ năng đánh trận điêu luyện
- C: Lòng yêu nước mãnh liệt, hành động quyết liệt
- D: Sự mất kiểm soát
Đáp án: C
Câu hỏi 51: Hình ảnh “áo vải chân không” trong “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” gợi lên điều gì?
- A: Người nông dân nghèo khổ, thiếu thốn vũ khí
- B: Lính tráng huấn luyện bài bản
- C: Trang phục đặc trưng của quan lại
- D: Lính đánh thuê
Đáp án: A
Câu hỏi 52: Nguyễn Khuyến chọn chủ đề “thu” trong ba bài thơ (Thu điếu, Thu vịnh, Thu ẩm) nhằm mục đích gì?
- A: Tả thời tiết miền Bắc
- B: Khẳng định tài năng ngôn ngữ
- C: Gửi gắm tâm trạng thời thế và ẩn dật
- D: Mô tả cảnh vật theo mùa
Đáp án: C
Câu hỏi 53: Ý nghĩa nghệ thuật của việc sử dụng thể thơ Đường luật trong “Thu điếu”?
- A: Dễ nhớ, dễ thuộc
- B: Gò bó hình thức
- C: Thể hiện sự trau chuốt trong cách biểu đạt tâm trạng sâu kín
- D: Mang tính tự do
Đáp án: C
Câu hỏi 54: Điểm đặc biệt trong cách sử dụng từ láy trong thơ Nguyễn Khuyến là gì?
- A: Nhấn mạnh âm hưởng trữ tình
- B: Làm câu thơ khó hiểu
- C: Tạo ra chất liệu khẩu ngữ dân dã
- D: Bắt chước thơ Đường
Đáp án: C
Câu hỏi 55: “Khóc Dương Khuê” là biểu hiện chân thành cho điều gì?
- A: Tình cảm tri kỷ gắn bó sâu sắc
- B: Lòng yêu nước
- C: Tình cảm gia đình
- D: Mối thù nước
Đáp án: A
Câu hỏi 56: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có nét gì khác biệt so với văn tế truyền thống?
- A: Tôn vinh người bình dân
- B: Ca ngợi vua chúa
- C: Kể lại chiến thắng vang dội
- D: Dùng điển tích Trung Hoa
Đáp án: A
Câu hỏi 57: Nhận xét về “nghệ thuật tả cảnh ngụ tình” trong thơ Nguyễn Khuyến?
- A: Tả cảnh để chê bai cuộc sống
- B: Dùng thiên nhiên làm nền phản ánh nội tâm
- C: Cảnh không gắn với tâm trạng
- D: Dùng cảnh làm minh họa
Đáp án: B
Câu hỏi 58: Mục đích chủ yếu của “Văn tế thập loại chúng sinh” là gì?
- A: Gọi hồn
- B: Siêu độ, thức tỉnh lòng người
- C: Tăng uy danh cho tác giả
- D: Truyền thuyết hóa linh hồn
Đáp án: B
Câu hỏi 59: Tư tưởng Phật giáo trong “Văn tế thập loại chúng sinh” thể hiện rõ nhất ở?
- A: Khuyên con cháu tích đức
- B: Niềm tin vào luân hồi và nhân quả
- C: Coi trọng trần gian
- D: Phủ nhận chết chóc
Đáp án: B
Câu hỏi 60: “Tình trong như đã mặt ngoài còn e” trong thơ Nguyễn Du có mối liên hệ như thế nào với chất trữ tình trong thơ Nguyễn Khuyến?
- A: Cùng thể hiện sự kín đáo, ý nhị trong cảm xúc
- B: Trái ngược hoàn toàn
- C: Khác thời đại nên không liên quan
- D: Cùng đề tài tình yêu nam nữ
Đáp án: A
Câu hỏi 61: Nguyễn Khuyến được mệnh danh là nhà thơ của mùa nào?
- A: Mùa xuân
- B: Mùa thu
- C: Mùa hè
- D: Mùa đông
Đáp án: B
Câu hỏi 62: Trong “Thu điếu”, động từ nào thể hiện rõ nhất sự tĩnh tại?
- A: Lơ lửng
- B: Tựa gối
- C: Lặng lẽ
- D: Gió đưa
Đáp án: C
Câu hỏi 63: Yếu tố dân gian nào được sử dụng nhiều trong “Văn tế thập loại chúng sinh”?
- A: Ngạn ngữ
- B: Lời ru, lời kể dân gian
- C: Ca dao tục ngữ
- D: Hò đối đáp
Đáp án: B
Câu hỏi 64: Vì sao Nguyễn Khuyến chọn thể thất ngôn bát cú trong “Thu điếu”?
- A: Theo quy định của triều đình
- B: Dễ gieo vần
- C: Tạo sự cân đối, gò bó để làm nổi bật cái tài
- D: Bắt chước Trung Hoa
Đáp án: C
Câu hỏi 65: Nhận xét về hình ảnh thơ trong ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến?
- A: Lộng lẫy, hào nhoáng
- B: Gần gũi, bình dị
- C: Kỳ ảo, siêu thực
- D: Rời rạc, thiếu kết nối
Đáp án: B
Câu hỏi 66: Trong “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”, cụm từ nào thể hiện lòng tự hào dân tộc?
- A: Gươm đeo thắt lưng chưa từng giết giặc
- B: Đạp rào lối mở tuôn ra
- C: Một trận khói tan nghìn thu uất hận
- D: Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc
Đáp án: D
Câu hỏi 67: Câu thơ nào trong “Thu vịnh” có tính tạo hình mạnh mẽ nhất?
- A: Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
- B: Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao
- C: Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
- D: Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Đáp án: B
Câu hỏi 68: Điểm chung nổi bật trong cảm hứng nghệ thuật của Nguyễn Khuyến và Nguyễn Đình Chiểu là gì?
- A: Phê phán xã hội
- B: Yêu thiên nhiên
- C: Gắn bó với nhân dân, đạo lý dân tộc
- D: Ca ngợi thành thị
Đáp án: C
Câu hỏi 69: Văn tế và thơ có điểm chung gì trong khả năng truyền tải cảm xúc?
- A: Tính biểu cảm cao, dễ tạo đồng cảm
- B: Tính luận lý
- C: Sử dụng đối thoại trực tiếp
- D: Có nhịp điệu giống nhau
Đáp án: A
Câu hỏi 70: Ý nghĩa của hình ảnh “câu cá mùa thu” trong bài “Thu điếu”?
- A: Trốn tránh thực tại
- B: Gợi sự buông bỏ, nhàn tản
- C: Khẳng định thú vui xa hoa
- D: Là hành động thể thao
Đáp án: B
Câu hỏi 71: Đặc điểm nổi bật trong nhạc điệu thơ Nguyễn Khuyến?
- A: Mạnh mẽ, dồn dập
- B: Êm dịu, đều đặn, trầm lắng
- C: Hài hước
- D: Bất ngờ, biến hóa
Đáp án: B
Câu hỏi 72: Lý do khiến “Khóc Dương Khuê” được đánh giá là bài thơ khóc bạn đặc sắc nhất văn học trung đại?
- A: Có vần hiếm
- B: Chân thành, tự nhiên và không theo lối ước lệ
- C: Dài nhất
- D: Nhiều điển tích
Đáp án: B
Câu hỏi 73: Bài học nhân văn sâu sắc từ “Văn tế thập loại chúng sinh” là gì?
- A: Hiếu thảo với cha mẹ
- B: Hướng thiện, vị tha với mọi số phận
- C: Không sợ hãi cái chết
- D: Làm việc lớn phải chịu cô đơn
Đáp án: B
Câu hỏi 74: Hình ảnh chiếc ao thu trong thơ Nguyễn Khuyến biểu tượng cho?
- A: Ao nước dùng để tưới tiêu
- B: Một cõi riêng thanh tĩnh
- C: Nơi tụ họp bạn bè
- D: Không gian chợ quê
Đáp án: B
Câu hỏi 75: Tác phẩm nào sau đây không thuộc về Nguyễn Khuyến?
- A: Thu điếu
- B: Khóc Dương Khuê
- C: Thu ẩm
- D: Thu vịnh
Đáp án: B,(KHóC,DươNG,KHUê,Là,CủA,NGUYễN,KHUYếN,NHưNG,NếU,NHầM,LẫN,TáC,GIả,THì,KIểM,TRA,LạI,đề)
Câu hỏi 76: Văn tế là thể loại văn học nào?
- A: Văn chương trào phúng
- B: Văn chương nghị luận
- C: Văn chương trữ tình tang lễ, dùng để tiễn biệt, tưởng niệm
- D: Văn chương phóng sự
Đáp án: C
Câu hỏi 77: Lối biểu cảm trong thơ Nôm Nguyễn Khuyến có đặc điểm gì?
- A: Kín đáo, sâu lắng
- B: Mãnh liệt
- C: Hướng ngoại
- D: Lạnh lùng
Đáp án: A
Câu hỏi 78: Nguyễn Đình Chiểu sử dụng thể thơ gì trong “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”?
- A: Song thất lục bát
- B: Văn biền ngẫu
- C: Lục bát kết hợp tự do
- D: Thất ngôn tứ tuyệt
Đáp án: B
Câu hỏi 79: Vì sao ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến được gọi là “tam thu”?
- A: Vì được viết liên tiếp trong ba mùa
- B: Cùng đề tài thu và có sự liên kết về cảm xúc
- C: Vì đều có từ “thu” ở tiêu đề
- D: Vì viết để tặng bạn bè
Đáp án: B
Câu hỏi 80: Ý nghĩa của sự lặp lại hình ảnh “câu cá mùa thu” trong bài thơ “Thu điếu” là gì?
- A: Tạo sự nhàm chán
- B: Nhấn mạnh thú tiêu dao của nhà nho ẩn sĩ
- C: Thể hiện tài câu cá
- D: Diễn tả sự lười biếng
Đáp án: B