Tất Cả Khoá Học
Khoá Học
Học Qua Video
Học Qua Video + Group Zalo
Hướng Dẫn Làm Project
Học Qua Zoom / Meeting
Frontend
Học HTML5 - CSS3
Học Bootstrap
Học JS
Học JQuery
AngularJS
ReactJS
Java
Java Basic
Java Advanced
JSP Servlet
Java Web + EJB (EAD)
Java Web + WebService
Java Web + EA
Spring MVC
Mobile
Lập Trình Android Java
Lập Trình Flutter
CSDL
SQL Server/MySQL
Khác
Lập Trình C
C Sharp
Học PHP
Học Laravel
Git/Github
Trắc Nghiệm Tools
Blog
Quiz
Nhận Dự Án
Liên Hệ
Đăng nhập
QL - Bài Tập & Khoá Học
Tiếp Thị Liên Kết
Thoát
Light
Dark
Auto
Menu
Trắc Nghiệm
Một số vấn đề cơ bản về kinh tế
Thu nhập, chi tiêu và tiết kiệm của công dân
Thị trường và vai trò của nhà nước trong nền kinh tế
Pháp luật và đời sống
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Thực hiện pháp luật
Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
Phòng, chống tham nhũng và trách nhiệm của công dân
Tổng câu hỏi trong bộ đề
Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
Previous
Next
Câu hỏi 1: Vi phạm pháp luật là gì?
A: Hành vi phù hợp với quy định của pháp luật.
B: Hành vi trái pháp luật, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
C: Hành vi không liên quan đến pháp luật.
D: Hành vi chỉ bị phê bình nội bộ.
Đáp án: B
Câu hỏi 2: Trách nhiệm pháp lý là gì?
A: Việc cá nhân, tổ chức chịu hậu quả pháp lý bất lợi do hành vi vi phạm pháp luật.
B: Chỉ là lời nhắc nhở.
C: Chỉ dành cho người nghèo.
D: Không liên quan đến pháp luật.
Đáp án: A
Câu hỏi 3: Có mấy loại trách nhiệm pháp lý cơ bản?
A: 2 loại.
B: 3 loại.
C: 4 loại: hình sự, dân sự, hành chính, kỷ luật.
D: 5 loại.
Đáp án: C
Câu hỏi 4: Vi phạm hình sự là hành vi:
A: Gây nguy hiểm cao cho xã hội, bị coi là tội phạm.
B: Chỉ là lỗi nhỏ.
C: Không bị xử phạt.
D: Chỉ bị phê bình.
Đáp án: A
Câu hỏi 5: Vi phạm hành chính là gì?
A: Hành vi gây nguy hiểm lớn cho xã hội.
B: Hành vi vi phạm quy định nhà nước nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
C: Hành vi không liên quan gì.
D: Chỉ xảy ra trong nội bộ gia đình.
Đáp án: B
Câu hỏi 6: Vi phạm dân sự là gì?
A: Xâm phạm quyền, nghĩa vụ dân sự như tài sản, hợp đồng.
B: Chỉ xảy ra trong quân đội.
C: Không ảnh hưởng đến ai.
D: Chỉ phê bình.
Đáp án: A
Câu hỏi 7: Vi phạm kỷ luật là gì?
A: Vi phạm nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức.
B: Chỉ áp dụng với doanh nghiệp.
C: Không phải vi phạm pháp luật.
D: Chỉ liên quan đến luật giao thông.
Đáp án: A
Câu hỏi 8: Ví dụ nào sau đây là vi phạm hình sự?
A: Không đội mũ bảo hiểm.
B: Cướp tài sản.
C: Vi phạm nội quy công ty.
D: Không đóng bảo hiểm y tế.
Đáp án: B
Câu hỏi 9: Ví dụ nào sau đây là vi phạm hành chính?
A: Vượt đèn đỏ.
B: Giết người.
C: Trộm cắp tài sản.
D: Lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Đáp án: A
Câu hỏi 10: Ví dụ nào sau đây là vi phạm dân sự?
A: Không trả nợ đúng hạn theo hợp đồng vay.
B: Đánh người gây thương tích.
C: Không tham gia bầu cử.
D: Gây rối trật tự công cộng.
Đáp án: A
Câu hỏi 11: Trách nhiệm pháp lý hình sự áp dụng cho đối tượng nào?
A: Chỉ cán bộ nhà nước.
B: Cá nhân từ đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự có hành vi phạm tội.
C: Chỉ người nước ngoài.
D: Chỉ áp dụng trong doanh nghiệp.
Đáp án: B
Câu hỏi 12: Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo luật Việt Nam là:
A: Từ đủ 16 tuổi trở lên, một số tội từ 14 tuổi.
B: Từ 18 tuổi trở lên.
C: Từ 12 tuổi trở lên.
D: Từ 20 tuổi trở lên.
Đáp án: A
Câu hỏi 13: Trách nhiệm pháp lý dân sự chủ yếu liên quan đến:
A: Hành vi gây nguy hiểm cao cho xã hội.
B: Tranh chấp tài sản, hợp đồng, bồi thường thiệt hại.
C: Vi phạm nội quy trường học.
D: Hành vi không liên quan đến tài sản.
Đáp án: B
Câu hỏi 14: Trách nhiệm pháp lý hành chính áp dụng cho:
A: Hành vi vi phạm quy định quản lý nhà nước nhưng chưa đến mức truy cứu hình sự.
B: Chỉ hành vi tội phạm.
C: Chỉ hành vi trong nội bộ gia đình.
D: Chỉ hành vi của cán bộ nhà nước.
Đáp án: A
Câu hỏi 15: Ví dụ nào là vi phạm kỷ luật?
A: Đi trễ, về sớm không lý do trong cơ quan nhà nước.
B: Trộm cắp tài sản.
C: Gây rối trật tự nơi công cộng.
D: Vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông.
Đáp án: A
Câu hỏi 16: Vi phạm pháp luật chỉ xảy ra khi có đầy đủ mấy dấu hiệu?
A: Một.
B: Hai.
C: Ba.
D: Bốn.
Đáp án: D
Câu hỏi 17: Đâu là dấu hiệu không phải của vi phạm pháp luật?
A: Hành vi trái pháp luật.
B: Người vi phạm có năng lực trách nhiệm pháp lý.
C: Hành vi phù hợp pháp luật.
D: Gây hậu quả xâm hại quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
Đáp án: C
Câu hỏi 18: Vi phạm dân sự có thể dẫn đến hậu quả nào?
A: Trách nhiệm hình sự.
B: Bồi thường thiệt hại, khôi phục quyền lợi cho bên bị hại.
C: Cấm tự do ngôn luận.
D: Trục xuất khỏi địa phương.
Đáp án: B
Câu hỏi 19: Mục đích chính của trách nhiệm pháp lý là gì?
A: Trừng trị tất cả mọi người.
B: Giáo dục, răn đe, bảo vệ trật tự pháp luật.
C: Chỉ nhằm mục đích tài chính.
D: Không có mục đích gì.
Đáp án: B
Câu hỏi 20: Vi phạm pháp luật là biểu hiện của:
A: Ý thức tuân thủ pháp luật.
B: Ý thức pháp luật yếu kém.
C: Trách nhiệm công dân tích cực.
D: Sáng tạo khoa học.
Đáp án: B
Câu hỏi 21: Vi phạm kỷ luật khác vi phạm hành chính ở chỗ nào?
A: Vi phạm kỷ luật chỉ xảy ra trong nội bộ cơ quan, tổ chức.
B: Vi phạm hành chính chỉ áp dụng với cán bộ.
C: Vi phạm kỷ luật luôn bị phạt tù.
D: Vi phạm hành chính không áp dụng cho cá nhân.
Đáp án: A
Câu hỏi 22: Mục đích cuối cùng của xử lý vi phạm pháp luật là gì?
A: Trừng phạt nặng nề nhất.
B: Giáo dục, cải tạo và phòng ngừa.
C: Bắt buộc đi học lại.
D: Xóa bỏ quyền công dân.
Đáp án: B
Câu hỏi 23: Ai là người có quyền xử phạt vi phạm hành chính?
A: Cá nhân bất kỳ.
B: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
C: Chỉ công an.
D: Chỉ tòa án.
Đáp án: B
Câu hỏi 24: Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hành chính theo luật Việt Nam?
A: 12 tuổi.
B: 14 tuổi.
C: 16 tuổi.
D: 15 tuổi.
Đáp án: C
Câu hỏi 25: Vi phạm pháp luật bị phát hiện khi nào?
A: Khi cơ quan có thẩm quyền xác định và kết luận.
B: Khi dư luận phản ánh.
C: Khi bản thân người vi phạm tự khai.
D: Khi báo chí đưa tin.
Đáp án: A
Câu hỏi 26: Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật dân sự?
A: Không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng.
B: Đánh người gây thương tích.
C: Buôn bán ma túy.
D: Vi phạm an toàn giao thông.
Đáp án: A
Câu hỏi 27: Người dưới 18 tuổi phạm tội sẽ được xét xử như thế nào?
A: Như người trên 18 tuổi.
B: Theo quy định riêng, chú trọng giáo dục cải tạo.
C: Bỏ qua không xử lý.
D: Chỉ phạt cảnh cáo bằng lời nói.
Đáp án: B
Câu hỏi 28: Vi phạm pháp luật là cơ sở để xác định gì?
A: Trách nhiệm pháp lý.
B: Mức học lực.
C: Trình độ ngoại ngữ.
D: Tư cách công dân.
Đáp án: A
Câu hỏi 29: Trách nhiệm pháp lý được áp dụng nhằm bảo đảm điều gì?
A: Quyền lực tuyệt đối của cơ quan nhà nước.
B: Quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và trật tự xã hội.
C: Giảm dân số.
D: Tăng hình phạt.
Đáp án: B
Câu hỏi 30: Ví dụ nào sau đây là vi phạm pháp luật hình sự?
A: Không đội mũ bảo hiểm.
B: Vượt đèn đỏ.
C: Tàng trữ trái phép chất ma túy.
D: Không thực hiện hợp đồng dân sự.
Đáp án: C
Câu hỏi 31: Trách nhiệm pháp lý dân sự thường liên quan đến việc gì?
A: Phạt tù.
B: Bồi thường thiệt hại.
C: Xử phạt hành chính.
D: Sa thải người lao động.
Đáp án: B
Câu hỏi 32: Vi phạm kỷ luật thường áp dụng trong môi trường nào?
A: Trường học, cơ quan, doanh nghiệp.
B: Chợ, siêu thị.
C: Đường phố.
D: Quán ăn.
Đáp án: A
Câu hỏi 33: Hành vi nào sau đây là vi phạm hình sự?
A: Không đăng ký tạm trú.
B: Cướp giật điện thoại.
C: Không đeo khẩu trang nơi công cộng.
D: Không đóng bảo hiểm xã hội.
Đáp án: B
Câu hỏi 34: Người từ đủ 18 tuổi vi phạm pháp luật hình sự sẽ bị xử lý như thế nào?
A: Theo pháp luật hình sự dành cho người trưởng thành.
B: Theo pháp luật dân sự.
C: Chỉ cảnh cáo.
D: Không bị xử lý.
Đáp án: A
Câu hỏi 35: Vi phạm hành chính khác vi phạm hình sự ở mức độ nào?
A: Vi phạm hành chính nghiêm trọng hơn.
B: Vi phạm hình sự nghiêm trọng hơn.
C: Giống nhau hoàn toàn.
D: Không có quy định.
Đáp án: B
Câu hỏi 36: Vi phạm dân sự thường giải quyết bằng biện pháp nào?
A: Khởi kiện ra tòa án dân sự để giải quyết.
B: Chỉ cảnh cáo.
C: Bỏ qua không xử lý.
D: Chỉ xử lý nội bộ.
Đáp án: A
Câu hỏi 37: Trách nhiệm pháp lý áp dụng với mục đích gì?
A: Trừng trị, ngăn ngừa vi phạm pháp luật.
B: Tăng ngân sách nhà nước.
C: Giảm bớt dân số.
D: Chỉ để răn đe trong nội bộ.
Đáp án: A
Câu hỏi 38: Hình phạt cao nhất trong trách nhiệm hình sự là gì?
A: Phạt cảnh cáo.
B: Tử hình.
C: Phạt tiền.
D: Tước quyền công dân.
Đáp án: B
Câu hỏi 39: Người nào sau đây có thể bị áp dụng trách nhiệm pháp lý?
A: Chỉ công dân Việt Nam.
B: Cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật.
C: Chỉ người nước ngoài.
D: Chỉ cán bộ nhà nước.
Đáp án: B
Câu hỏi 40: Trách nhiệm pháp lý hành chính thường áp dụng cho hành vi nào?
A: Vi phạm quy tắc quản lý nhà nước.
B: Vi phạm tội nghiêm trọng.
C: Vi phạm nội bộ gia đình.
D: Chỉ vi phạm dân sự.
Đáp án: A
Câu hỏi 41: Hình thức xử phạt phổ biến nhất trong trách nhiệm pháp lý hành chính là gì?
A: Phạt tù.
B: Phạt tiền.
C: Tử hình.
D: Tịch thu tài sản.
Đáp án: B
Câu hỏi 42: Đối với người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi phạm tội, áp dụng hình thức nào?
A: Xử phạt nội bộ.
B: Trách nhiệm hình sự với tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng.
C: Chỉ cảnh cáo bằng lời.
D: Không bị xử lý.
Đáp án: B
Câu hỏi 43: Mục đích của trách nhiệm pháp lý dân sự là:
A: Phạt tù người vi phạm.
B: Bồi thường thiệt hại cho người bị hại.
C: Tăng doanh thu cho nhà nước.
D: Trừng phạt nặng nề nhất.
Đáp án: B
Câu hỏi 44: Vi phạm pháp luật có phải là hành vi cố ý hay vô ý không?
A: Chỉ cố ý.
B: Chỉ vô ý.
C: Có thể là cố ý hoặc vô ý.
D: Không phải cả hai.
Đáp án: C
Câu hỏi 45: Trách nhiệm pháp lý giúp đảm bảo điều gì?
A: Trật tự, kỷ cương trong xã hội.
B: Tăng chi phí cho người dân.
C: Chỉ răn đe hình thức.
D: Chỉ áp dụng cho tội phạm nghiêm trọng.
Đáp án: A
Câu hỏi 46: Vi phạm pháp luật có thể xảy ra trong lĩnh vực nào?
A: Chỉ hình sự.
B: Chỉ hành chính.
C: Chỉ dân sự.
D: Tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
Đáp án: D
Câu hỏi 47: Người dưới 14 tuổi nếu vi phạm pháp luật sẽ chịu trách nhiệm gì?
A: Trách nhiệm hình sự như người lớn.
B: Không phải chịu trách nhiệm hình sự nhưng có thể bị áp dụng biện pháp giáo dục.
C: Chỉ cảnh cáo bằng văn bản.
D: Không có quy định cụ thể.
Đáp án: B
Câu hỏi 48: Trách nhiệm pháp lý kỷ luật có thể áp dụng hình thức nào sau đây?
A: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, buộc thôi việc.
B: Tử hình.
C: Phạt tù.
D: Trục xuất khỏi quốc gia.
Đáp án: A
Câu hỏi 49: Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm gì?
A: Chỉ dân sự.
B: Trách nhiệm hình sự với mọi loại tội phạm.
C: Chỉ trách nhiệm kỷ luật.
D: Chỉ xử phạt hành chính.
Đáp án: B
Câu hỏi 50: Vi phạm pháp luật là hành vi thể hiện ý thức gì?
A: Ý thức pháp luật đúng đắn.
B: Ý thức coi thường pháp luật.
C: Ý thức gương mẫu.
D: Ý thức học tập.
Đáp án: B
Câu hỏi 51: Ví dụ nào là vi phạm dân sự?
A: Không đội mũ bảo hiểm.
B: Không trả tiền thuê nhà đúng hạn.
C: Trộm cắp tài sản.
D: Cướp ngân hàng.
Đáp án: B
Câu hỏi 52: Vi phạm hành chính và vi phạm kỷ luật giống nhau ở điểm nào?
A: Đều bị xử phạt tiền.
B: Đều không ảnh hưởng đến quyền lợi người khác.
C: Đều là hành vi vi phạm quy định nhưng không phải tội phạm.
D: Đều do công an xử lý.
Đáp án: C
Câu hỏi 53: Trách nhiệm pháp lý được áp dụng như thế nào?
A: Chỉ khi bị bắt quả tang.
B: Khi có đủ dấu hiệu vi phạm pháp luật.
C: Chỉ khi có hậu quả nghiêm trọng.
D: Chỉ khi có người tố cáo.
Đáp án: B
Câu hỏi 54: Vi phạm pháp luật bị xử lý như thế nào?
A: Theo quy định pháp luật hiện hành.
B: Theo ý kiến cá nhân.
C: Chỉ xử phạt hành chính.
D: Chỉ phê bình nội bộ.
Đáp án: A
Câu hỏi 55: Trách nhiệm pháp lý hình sự có đặc điểm gì?
A: Là hình thức trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất.
B: Không nghiêm khắc bằng dân sự.
C: Chỉ áp dụng với người giàu.
D: Chỉ áp dụng khi có thiệt hại lớn.
Đáp án: A
Câu hỏi 56: Vi phạm kỷ luật không có hậu quả gì về:
A: Hình sự.
B: Công việc, thu nhập, vị trí trong tổ chức.
C: Quan hệ xã hội.
D: Ý thức pháp luật.
Đáp án: A
Câu hỏi 57: Trách nhiệm pháp lý hành chính khác hình sự ở hình thức xử lý nào?
A: Chỉ phạt tù.
B: Chỉ phạt hành chính, không phạt tù.
C: Chỉ xử lý nội bộ.
D: Chỉ cảnh cáo bằng lời.
Đáp án: B
Câu hỏi 58: Mọi công dân có trách nhiệm như thế nào đối với pháp luật?
A: Tuân thủ pháp luật, không vi phạm pháp luật.
B: Chỉ làm theo sở thích.
C: Chỉ tuân thủ khi bị bắt buộc.
D: Chỉ áp dụng với người nước ngoài.
Đáp án: A
Câu hỏi 59: Trách nhiệm pháp lý đảm bảo cho:
A: Trật tự an toàn xã hội.
B: Mọi người làm việc tùy ý.
C: Chỉ người giàu có quyền.
D: Chỉ cán bộ nhà nước.
Đáp án: A
Câu hỏi 60: Vi phạm hành chính có thể bị xử lý bởi cơ quan nào?
A: Tòa án nhân dân.
B: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
C: Chỉ công an.
D: Chỉ UBND cấp xã.
Đáp án: B
Câu hỏi 61: Người nào sau đây chịu trách nhiệm dân sự?
A: Người có hành vi vi phạm dân sự gây thiệt hại.
B: Chỉ người nước ngoài.
C: Chỉ người trên 60 tuổi.
D: Chỉ doanh nghiệp lớn.
Đáp án: A
Câu hỏi 62: Ví dụ nào là vi phạm pháp luật hành chính?
A: Không thanh toán tiền điện.
B: Lấn chiếm lòng đường để bán hàng rong.
C: Trộm cắp tài sản.
D: Tàng trữ ma túy.
Đáp án: B
Câu hỏi 63: Vi phạm hình sự gây nguy hiểm ở mức độ nào?
A: Mức độ thấp.
B: Mức độ cao, ảnh hưởng đến trật tự xã hội.
C: Chỉ ảnh hưởng đến bản thân người vi phạm.
D: Chỉ ảnh hưởng nội bộ gia đình.
Đáp án: B
Câu hỏi 64: Trách nhiệm pháp lý kỷ luật chủ yếu nhằm vào:
A: Bồi thường thiệt hại.
B: Giữ gìn kỷ luật nội bộ tổ chức, cơ quan.
C: Xử lý hình sự.
D: Phạt hành chính.
Đáp án: B
Câu hỏi 65: Ví dụ nào là vi phạm pháp luật dân sự?
A: Không thanh toán tiền mua hàng.
B: Cố ý gây thương tích.
C: Buôn bán hàng cấm.
D: Vượt đèn đỏ.
Đáp án: A
Câu hỏi 66: Vi phạm pháp luật có thể bị xử lý bằng hình thức nào?
A: Một hình thức duy nhất.
B: Nhiều hình thức khác nhau tùy theo mức độ vi phạm.
C: Chỉ phạt tiền.
D: Chỉ phạt cảnh cáo.
Đáp án: B
Câu hỏi 67: Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên có trách nhiệm dân sự đầy đủ?
A: 14 tuổi.
B: 16 tuổi.
C: 18 tuổi.
D: 21 tuổi.
Đáp án: C
Câu hỏi 68: Vi phạm pháp luật là hành vi xâm phạm điều gì?
A: Quy tắc đạo đức.
B: Quy tắc tập quán.
C: Quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
D: Chỉ quyền lợi cá nhân.
Đáp án: C
Câu hỏi 69: Trách nhiệm pháp lý là biểu hiện của điều gì?
A: Sự công bằng xã hội.
B: Sự độc quyền nhà nước.
C: Sự phân biệt giàu nghèo.
D: Ý chí cá nhân.
Đáp án: A
Câu hỏi 70: Trách nhiệm pháp lý hành chính chủ yếu nhằm mục đích gì?
A: Trừng trị tuyệt đối.
B: Bảo đảm trật tự quản lý nhà nước.
C: Chỉ phạt tù.
D: Chỉ dành cho người nước ngoài.
Đáp án: B
Câu hỏi 71: Ví dụ nào là vi phạm hình sự?
A: Không đội mũ bảo hiểm.
B: Lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
C: Không thanh toán tiền thuê nhà.
D: Đi muộn trong công sở.
Đáp án: B
Câu hỏi 72: Vi phạm pháp luật có đặc điểm gì?
A: Không bị trừng phạt.
B: Có lỗi, gây thiệt hại xã hội và phải chịu trách nhiệm pháp lý.
C: Chỉ là lỗi nhỏ.
D: Không ảnh hưởng đến xã hội.
Đáp án: B
Câu hỏi 73: Trách nhiệm pháp lý dân sự có thể phát sinh khi nào?
A: Có hành vi vi phạm dân sự.
B: Có vi phạm hình sự.
C: Có vi phạm kỷ luật.
D: Chỉ khi bị tố cáo.
Đáp án: A
Câu hỏi 74: Vi phạm hành chính có thể áp dụng hình thức xử lý nào sau đây?
A: Phạt tù.
B: Cảnh cáo, phạt tiền, tước giấy phép.
C: Chỉ xử lý nội bộ.
D: Không xử lý gì.
Đáp án: B
Câu hỏi 75: Trách nhiệm pháp lý kỷ luật áp dụng chủ yếu cho ai?
A: Người lao động, cán bộ công chức vi phạm nội quy.
B: Người nước ngoài.
C: Người dưới 14 tuổi.
D: Người kinh doanh nhỏ lẻ.
Đáp án: A
Câu hỏi 76: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật do ai thực hiện?
A: Người chưa đủ năng lực hành vi.
B: Người có năng lực trách nhiệm pháp lý.
C: Chỉ người dưới 16 tuổi.
D: Chỉ tổ chức quốc tế.
Đáp án: B
Đã sao chép!!!