Tất Cả Khoá Học
Khoá Học
Học Qua Video
Học Qua Video + Group Zalo
Hướng Dẫn Làm Project
Học Qua Zoom / Meeting
Frontend
Học HTML5 - CSS3
Học Bootstrap
Học JS
Học JQuery
AngularJS
ReactJS
Java
Java Basic
Java Advanced
JSP Servlet
Java Web + EJB (EAD)
Java Web + WebService
Java Web + EA
Spring MVC
Mobile
Lập Trình Android Java
Lập Trình Flutter
CSDL
SQL Server/MySQL
Khác
Lập Trình C
C Sharp
Học PHP
Học Laravel
Git/Github
Trắc Nghiệm Tools
Blog
Quiz
Nhận Dự Án
Liên Hệ
Đăng nhập
QL - Bài Tập & Khoá Học
Tiếp Thị Liên Kết
Thoát
Light
Dark
Auto
Menu
Trắc Nghiệm
Một số vấn đề cơ bản về kinh tế
Thu nhập, chi tiêu và tiết kiệm của công dân
Thị trường và vai trò của nhà nước trong nền kinh tế
Pháp luật và đời sống
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Thực hiện pháp luật
Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
Phòng, chống tham nhũng và trách nhiệm của công dân
Tổng câu hỏi trong bộ đề
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Previous
Next
Câu hỏi 1: Quyền công dân là gì?
A: Những lợi ích mà cá nhân tự đặt ra.
B: Những lợi ích hợp pháp của công dân được pháp luật ghi nhận và bảo vệ.
C: Những quy định chỉ áp dụng với người giàu.
D: Những quy định không liên quan đến pháp luật.
Đáp án: B
Câu hỏi 2: Nghĩa vụ công dân là gì?
A: Việc công dân phải thực hiện để bảo đảm lợi ích của bản thân.
B: Trách nhiệm pháp lý bắt buộc do pháp luật quy định đối với công dân.
C: Những việc làm tùy ý của công dân.
D: Chỉ dành cho cán bộ nhà nước.
Đáp án: B
Câu hỏi 3: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được ghi nhận ở đâu?
A: Luật thương mại.
B: Hiến pháp.
C: Luật giao thông.
D: Bộ luật hình sự.
Đáp án: B
Câu hỏi 4: Quyền bầu cử của công dân thể hiện nội dung gì?
A: Tham gia quyết định các vấn đề chung của đất nước.
B: Chỉ tham gia hoạt động kinh doanh.
C: Không có ý nghĩa thực tế.
D: Chỉ dành cho người trên 60 tuổi.
Đáp án: A
Câu hỏi 5: Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ bắt buộc của:
A: Mọi công dân nam đủ điều kiện theo luật định.
B: Chỉ cán bộ nhà nước.
C: Chỉ người lao động tự do.
D: Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp.
Đáp án: A
Câu hỏi 6: Công dân có quyền học tập nghĩa là:
A: Chỉ học hết phổ thông.
B: Học bất cứ trình độ nào phù hợp với điều kiện của mình và pháp luật.
C: Chỉ học nghề.
D: Không cần đi học nếu không muốn.
Đáp án: B
Câu hỏi 7: Nghĩa vụ nộp thuế của công dân nhằm mục đích gì?
A: Làm giàu cho cá nhân.
B: Góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
C: Chỉ phục vụ cho doanh nghiệp nhà nước.
D: Không có tác dụng thực tế.
Đáp án: B
Câu hỏi 8: Quyền tự do ngôn luận cho phép công dân:
A: Nói bất cứ điều gì không cần tuân theo pháp luật.
B: Tự do bày tỏ ý kiến, nhưng không vi phạm pháp luật.
C: Chỉ phát biểu trong gia đình.
D: Cấm phát biểu nơi công cộng.
Đáp án: B
Câu hỏi 9: Quyền bình đẳng của công dân có nghĩa là:
A: Mọi người đều có quyền và nghĩa vụ như nhau trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo.
B: Chỉ người giàu mới có quyền.
C: Chỉ người lao động mới có nghĩa vụ.
D: Không có bình đẳng thực sự.
Đáp án: A
Câu hỏi 10: Nghĩa vụ bảo vệ môi trường của công dân là:
A: Việc tự nguyện, không bắt buộc.
B: Trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường sống.
C: Chỉ dành cho doanh nghiệp.
D: Chỉ áp dụng cho người dân đô thị.
Đáp án: B
Câu hỏi 11: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân có nghĩa là gì?
A: Ai cũng có thể bắt giữ người khác.
B: Không ai bị bắt giữ nếu không có quyết định hợp pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
C: Người dân tự ý xử lý người vi phạm.
D: Công dân chỉ có quyền tự vệ cá nhân.
Đáp án: B
Câu hỏi 12: Quyền sở hữu tài sản của công dân được pháp luật bảo vệ nhằm mục đích gì?
A: Chỉ bảo vệ tài sản nhà nước.
B: Đảm bảo mọi người được quyền sở hữu hợp pháp và sử dụng tài sản.
C: Chỉ áp dụng cho người giàu.
D: Không có ý nghĩa thực tế.
Đáp án: B
Câu hỏi 13: Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của công dân được thực hiện thông qua hình thức nào?
A: Nghĩa vụ quân sự và tham gia lực lượng vũ trang khi cần thiết.
B: Chỉ bằng lời nói.
C: Chỉ bằng việc đóng thuế.
D: Chỉ áp dụng cho người lao động.
Đáp án: A
Câu hỏi 14: Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân có nghĩa là gì?
A: Công dân được tự do theo hoặc không theo tôn giáo, và được pháp luật bảo vệ.
B: Chỉ theo đạo do nhà nước quy định.
C: Không được phép theo tôn giáo nào.
D: Chỉ dành cho người lớn tuổi.
Đáp án: A
Câu hỏi 15: Nghĩa vụ tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác yêu cầu công dân:
A: Áp đặt niềm tin tôn giáo của mình lên người khác.
B: Không can thiệp, cản trở quyền tín ngưỡng của người khác.
C: Chỉ cho phép bạn bè cùng tôn giáo.
D: Không cần quan tâm đến quyền đó.
Đáp án: B
Câu hỏi 16: Quyền tự do kinh doanh của công dân có nghĩa là gì?
A: Kinh doanh bất cứ mặt hàng nào, kể cả hàng cấm.
B: Tự do lựa chọn hình thức kinh doanh theo quy định của pháp luật.
C: Chỉ kinh doanh theo quy định nội bộ.
D: Không có quyền kinh doanh.
Đáp án: B
Câu hỏi 17: Nghĩa vụ tuân thủ pháp luật trong kinh doanh yêu cầu công dân:
A: Làm theo sở thích cá nhân.
B: Chấp hành các quy định về thuế, hợp đồng, quyền sở hữu trí tuệ.
C: Tự do bỏ qua luật nếu muốn.
D: Chỉ cần quan tâm đến lợi nhuận.
Đáp án: B
Câu hỏi 18: Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân được pháp luật ghi nhận nhằm mục đích:
A: Phát triển nguồn nhân lực cho đất nước.
B: Chỉ phục vụ mục đích giải trí.
C: Giảm chất lượng giáo dục.
D: Cấm học tập ngoài nước.
Đáp án: A
Câu hỏi 19: Nghĩa vụ bảo vệ tài sản nhà nước là trách nhiệm của:
A: Chỉ cán bộ công chức.
B: Mọi công dân Việt Nam.
C: Chỉ cơ quan nhà nước.
D: Người giàu.
Đáp án: B
Câu hỏi 20: Công dân có quyền được bảo vệ bí mật đời tư, thư tín, điện thoại và thông tin cá nhân, nghĩa là:
A: Người khác không được tự ý thu thập, sử dụng nếu không được phép.
B: Chỉ cơ quan nhà nước mới được biết.
C: Thông tin cá nhân luôn công khai.
D: Chỉ áp dụng với người nổi tiếng.
Đáp án: A
Câu hỏi 21: Quyền tự do ngôn luận không bao gồm hành vi nào sau đây?
A: Phản ánh ý kiến xây dựng xã hội.
B: Xúc phạm, vu khống người khác.
C: Tham gia đóng góp ý kiến cho nhà nước.
D: Bày tỏ quan điểm cá nhân đúng pháp luật.
Đáp án: B
Câu hỏi 22: Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân nhằm mục đích gì?
A: Chỉ để kiểm tra cán bộ.
B: Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình và xã hội.
C: Cấm hoàn toàn mọi khiếu nại.
D: Giảm vai trò của pháp luật.
Đáp án: B
Câu hỏi 23: Nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động nhằm mục đích:
A: Bảo vệ quyền lợi người lao động khi gặp rủi ro.
B: Tăng chi phí không cần thiết.
C: Giảm lương cơ bản.
D: Chỉ áp dụng với doanh nghiệp.
Đáp án: A
Câu hỏi 24: Công dân có quyền sở hữu nhà ở và đất đai theo quy định nào?
A: Luật đất đai và luật dân sự.
B: Luật quốc phòng.
C: Luật hình sự.
D: Luật ngân hàng.
Đáp án: A
Câu hỏi 25: Quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư là quyền nào?
A: Quyền sở hữu.
B: Quyền nhân thân.
C: Quyền khiếu nại.
D: Quyền kinh doanh.
Đáp án: B
Câu hỏi 26: Công dân có quyền kết hôn theo luật định, điều kiện quan trọng là:
A: Đúng độ tuổi và tự nguyện.
B: Chỉ theo ý gia đình.
C: Không cần tuân theo pháp luật.
D: Phải có tài sản lớn.
Đáp án: A
Câu hỏi 27: Nghĩa vụ bảo vệ trẻ em thuộc về ai?
A: Chỉ cha mẹ.
B: Toàn xã hội và nhà nước.
C: Chỉ trường học.
D: Chỉ người già.
Đáp án: B
Câu hỏi 28: Quyền bầu cử và ứng cử giúp công dân thể hiện:
A: Quyền quyết định trực tiếp và gián tiếp các vấn đề quốc gia.
B: Chỉ là hình thức tượng trưng.
C: Không có ý nghĩa thực tế.
D: Chỉ dành cho cán bộ nhà nước.
Đáp án: A
Câu hỏi 29: Quyền tự do cư trú của công dân là:
A: Công dân có quyền lựa chọn nơi ở hợp pháp theo quy định của pháp luật.
B: Chỉ ở nơi do nhà nước sắp xếp.
C: Không được phép di chuyển nơi ở.
D: Chỉ được cư trú ở thành phố.
Đáp án: A
Câu hỏi 30: Nghĩa vụ lao động của công dân thể hiện ở điểm nào sau đây?
A: Làm việc theo khả năng, chấp hành quy định lao động của nhà nước.
B: Chỉ làm việc khi được yêu cầu.
C: Không bắt buộc phải lao động.
D: Chỉ làm việc trong cơ quan nhà nước.
Đáp án: A
Câu hỏi 31: Công dân có quyền được bảo vệ quyền tác giả khi:
A: Tự sáng tạo tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.
B: Chỉ làm việc trong cơ quan nhà nước.
C: Sao chép sản phẩm của người khác.
D: Không đăng ký bản quyền.
Đáp án: A
Câu hỏi 32: Nghĩa vụ tuân thủ hiến pháp và pháp luật là nghĩa vụ:
A: Của mọi công dân Việt Nam.
B: Chỉ áp dụng cho cán bộ nhà nước.
C: Chỉ áp dụng cho người lao động.
D: Chỉ áp dụng trong lĩnh vực kinh tế.
Đáp án: A
Câu hỏi 33: Quyền được sống của công dân có nghĩa là:
A: Chỉ nhà nước mới bảo vệ quyền đó.
B: Mọi người có quyền sống, không ai được xâm phạm tính mạng người khác.
C: Chỉ người già có quyền đó.
D: Chỉ áp dụng trong quân đội.
Đáp án: B
Câu hỏi 34: Nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc yêu cầu công dân:
A: Không cần thiết nếu là người dân bình thường.
B: Luôn bảo vệ lợi ích quốc gia, không phản bội đất nước.
C: Chỉ cần lo cho bản thân.
D: Chỉ dành cho quân đội.
Đáp án: B
Câu hỏi 35: Quyền tự do hội họp, lập hội giúp công dân:
A: Tự do tổ chức các hoạt động xã hội, chính trị, văn hóa theo quy định của pháp luật.
B: Tự do thành lập tổ chức bất hợp pháp.
C: Chỉ áp dụng cho người giàu.
D: Cấm hoàn toàn các hoạt động xã hội.
Đáp án: A
Câu hỏi 36: Nghĩa vụ bảo vệ tài sản cá nhân và tài sản của người khác yêu cầu công dân:
A: Chỉ bảo vệ tài sản của mình.
B: Tôn trọng, không xâm phạm tài sản hợp pháp của người khác.
C: Có quyền chiếm đoạt nếu cần.
D: Chỉ bảo vệ tài sản quốc gia.
Đáp án: B
Câu hỏi 37: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được xác định theo:
A: Tập quán địa phương.
B: Hiến pháp và pháp luật hiện hành.
C: Ý kiến cá nhân.
D: Quy định nội bộ gia đình.
Đáp án: B
Câu hỏi 38: Nghĩa vụ tham gia nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi quy định là:
A: Tự nguyện.
B: Nghĩa vụ bắt buộc theo luật định.
C: Chỉ dành cho người lao động.
D: Chỉ áp dụng với cán bộ nhà nước.
Đáp án: B
Câu hỏi 39: Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân thể hiện như thế nào?
A: Học tập là quyền tự do nhưng không phải nghĩa vụ.
B: Công dân vừa có quyền học tập vừa có nghĩa vụ học tập theo quy định của pháp luật.
C: Chỉ áp dụng với trẻ em.
D: Chỉ có người lớn mới được học.
Đáp án: B
Câu hỏi 40: Công dân có quyền khiếu nại, tố cáo để:
A: Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình và của người khác.
B: Cấm mọi hoạt động tố cáo.
C: Chỉ áp dụng với cán bộ nhà nước.
D: Giảm uy tín cơ quan nhà nước.
Đáp án: A
Câu hỏi 41: Nghĩa vụ bảo vệ lợi ích quốc gia yêu cầu công dân:
A: Chỉ quan tâm lợi ích cá nhân.
B: Đặt lợi ích quốc gia lên trên lợi ích riêng.
C: Không cần quan tâm đến đất nước.
D: Chỉ tham gia kinh doanh.
Đáp án: B
Câu hỏi 42: Quyền bình đẳng giới là gì?
A: Chỉ có nam giới có quyền nhiều hơn.
B: Nam, nữ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau trong mọi lĩnh vực.
C: Chỉ dành cho nữ giới.
D: Chỉ áp dụng ở thành phố.
Đáp án: B
Câu hỏi 43: Nghĩa vụ đóng thuế là trách nhiệm của:
A: Chỉ người kinh doanh lớn.
B: Mọi công dân có thu nhập hợp pháp theo quy định.
C: Chỉ người nước ngoài.
D: Chỉ người giàu.
Đáp án: B
Câu hỏi 44: Quyền sở hữu trí tuệ của công dân được pháp luật bảo vệ nhằm:
A: Khuyến khích sáng tạo, bảo vệ thành quả lao động trí tuệ.
B: Giảm thiểu quyền tự do cá nhân.
C: Cấm mọi hoạt động sáng tạo.
D: Chỉ áp dụng trong lĩnh vực văn học.
Đáp án: A
Câu hỏi 45: Nghĩa vụ bảo vệ an ninh trật tự là:
A: Việc của cơ quan nhà nước.
B: Trách nhiệm của mọi công dân.
C: Chỉ áp dụng với công an.
D: Không cần thiết.
Đáp án: B
Câu hỏi 46: Quyền bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là:
A: Người giàu hơn có nhiều quyền hơn.
B: Mọi công dân không phân biệt địa vị đều được đối xử công bằng.
C: Chỉ người lao động mới có quyền.
D: Chỉ cán bộ nhà nước mới được ưu tiên.
Đáp án: B
Câu hỏi 47: Công dân có quyền lập hội nhằm:
A: Tổ chức các hoạt động hợp pháp vì lợi ích chung.
B: Lợi dụng để vi phạm pháp luật.
C: Chỉ để quảng cáo.
D: Chỉ áp dụng với người giàu.
Đáp án: A
Câu hỏi 48: Nghĩa vụ tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người khác yêu cầu:
A: Không xâm phạm quyền tự do, tài sản và danh dự người khác.
B: Chỉ cần quan tâm lợi ích cá nhân.
C: Cấm mọi hoạt động xã hội.
D: Chỉ áp dụng trong doanh nghiệp.
Đáp án: A
Câu hỏi 49: Quyền được bảo vệ sức khỏe của công dân bao gồm:
A: Chỉ chăm sóc sức khỏe cho cán bộ.
B: Được khám, chữa bệnh và bảo hiểm y tế theo quy định pháp luật.
C: Chỉ áp dụng cho trẻ em.
D: Không cần thiết.
Đáp án: B
Câu hỏi 50: Nghĩa vụ tham gia bảo vệ môi trường sống là trách nhiệm của:
A: Chỉ doanh nghiệp.
B: Mọi công dân.
C: Chỉ người lao động.
D: Chỉ cơ quan nhà nước.
Đáp án: B
Câu hỏi 51: Quyền sở hữu tài sản cá nhân của công dân:
A: Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp lớn.
B: Được pháp luật bảo hộ và không ai được tự ý xâm phạm.
C: Chỉ bảo vệ khi có giấy phép.
D: Không áp dụng với tài sản nhỏ.
Đáp án: B
Câu hỏi 52: Nghĩa vụ giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc yêu cầu công dân:
A: Không cần quan tâm đến văn hóa.
B: Bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
C: Chỉ áp dụng với người cao tuổi.
D: Chỉ dành cho cơ quan nhà nước.
Đáp án: B
Câu hỏi 53: Quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình có nghĩa là:
A: Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau.
B: Chồng có quyền hơn vợ.
C: Chỉ người chồng có quyền quyết định.
D: Chỉ áp dụng cho người giàu.
Đáp án: A
Câu hỏi 54: Nghĩa vụ bảo vệ tài sản của nhà nước là:
A: Không quan tâm vì không phải tài sản cá nhân.
B: Bảo vệ tài sản công cộng như tài sản của mình.
C: Chỉ áp dụng cho cơ quan nhà nước.
D: Chỉ bảo vệ tài sản tư nhân.
Đáp án: B
Câu hỏi 55: Quyền tự do cư trú và đi lại giúp công dân:
A: Di chuyển, sinh sống ở mọi nơi hợp pháp.
B: Chỉ ở một chỗ cố định.
C: Không được đi đâu nếu không xin phép.
D: Chỉ áp dụng ở thành phố.
Đáp án: A
Câu hỏi 56: Nghĩa vụ tham gia các hoạt động cộng đồng là trách nhiệm:
A: Tự nguyện không bắt buộc.
B: Của mọi công dân nhằm xây dựng xã hội tốt đẹp.
C: Chỉ dành cho người trẻ.
D: Không cần thiết.
Đáp án: B
Câu hỏi 57: Quyền học tập suốt đời được ghi nhận nhằm:
A: Chỉ dành cho cán bộ nhà nước.
B: Đảm bảo mọi công dân được học tập, nâng cao kiến thức mọi lúc.
C: Chỉ áp dụng cho người dưới 18 tuổi.
D: Không áp dụng với người lao động.
Đáp án: B
Câu hỏi 58: Nghĩa vụ tôn trọng pháp luật thể hiện ở việc:
A: Thực hiện đúng quy định pháp luật trong mọi lĩnh vực.
B: Chỉ tuân thủ khi bị ép buộc.
C: Chỉ áp dụng trong lĩnh vực hình sự.
D: Chỉ dành cho doanh nghiệp.
Đáp án: A
Câu hỏi 59: Công dân có quyền sở hữu nhà ở nhằm đảm bảo điều gì?
A: Chỉ cho thuê kinh doanh.
B: Có nơi ở ổn định, phù hợp với nhu cầu và điều kiện kinh tế của mình.
C: Chỉ dùng cho mục đích giải trí.
D: Không được tự ý bán nhà.
Đáp án: B
Câu hỏi 60: Nghĩa vụ giữ gìn trật tự an toàn giao thông yêu cầu công dân:
A: Chỉ đi bộ khi có người giám sát.
B: Tuân thủ nghiêm các quy tắc khi tham gia giao thông.
C: Chỉ cần quan tâm khi lái xe máy.
D: Không liên quan đến đi bộ.
Đáp án: B
Câu hỏi 61: Quyền khiếu nại, tố cáo giúp:
A: Tạo ra rối loạn xã hội.
B: Bảo vệ lợi ích hợp pháp của công dân và xã hội.
C: Chỉ áp dụng với người lao động.
D: Chỉ dùng trong trường hợp hình sự.
Đáp án: B
Câu hỏi 62: Nghĩa vụ tham gia các hoạt động bảo vệ quốc phòng, an ninh là:
A: Không bắt buộc nếu là công dân bình thường.
B: Trách nhiệm chung của mọi công dân Việt Nam.
C: Chỉ áp dụng cho quân đội.
D: Chỉ có cán bộ nhà nước thực hiện.
Đáp án: B
Câu hỏi 63: Công dân có quyền và nghĩa vụ gì khi tham gia hoạt động kinh doanh?
A: Tự do kinh doanh và tuân thủ quy định pháp luật về kinh doanh.
B: Kinh doanh tự do không kiểm soát.
C: Chỉ cần nộp thuế là đủ.
D: Không cần giấy phép kinh doanh.
Đáp án: A
Câu hỏi 64: Quyền được bảo vệ nhân phẩm, danh dự, uy tín của công dân có nghĩa là:
A: Mọi người đều có thể xúc phạm người khác nếu muốn.
B: Không ai được xâm phạm nhân phẩm, danh dự của công dân.
C: Chỉ áp dụng với người lao động.
D: Chỉ dành cho doanh nghiệp.
Đáp án: B
Câu hỏi 65: Nghĩa vụ bảo vệ di sản văn hóa là trách nhiệm của:
A: Chỉ cơ quan nhà nước.
B: Mọi công dân.
C: Chỉ trường học.
D: Chỉ doanh nghiệp nhà nước.
Đáp án: B
Câu hỏi 66: Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân được thể hiện ở việc:
A: Tự do lựa chọn nghề nghiệp và tuân thủ luật lao động.
B: Làm việc tùy ý không cần theo luật.
C: Chỉ làm việc trong cơ quan nhà nước.
D: Không cần quan tâm đến luật pháp.
Đáp án: A
Câu hỏi 67: Công dân có quyền được hưởng an sinh xã hội khi:
A: Có đóng bảo hiểm xã hội hoặc đủ điều kiện theo quy định.
B: Chỉ khi làm việc trong cơ quan nhà nước.
C: Chỉ khi giàu.
D: Không cần điều kiện gì.
Đáp án: A
Câu hỏi 68: Nghĩa vụ giữ gìn tài sản công cộng bao gồm:
A: Không tự ý sử dụng, phá hoại tài sản thuộc sở hữu nhà nước.
B: Chỉ bảo vệ tài sản của mình.
C: Không quan tâm đến tài sản công.
D: Chỉ áp dụng với người giàu.
Đáp án: A
Câu hỏi 69: Công dân có quyền học tập ở mọi cấp học, trình độ theo quy định nào?
A: Hiến pháp và luật giáo dục.
B: Luật hình sự.
C: Luật giao thông.
D: Luật lao động.
Đáp án: A
Câu hỏi 70: Nghĩa vụ bảo vệ người yếu thế trong xã hội yêu cầu công dân:
A: Chỉ giúp đỡ người thân.
B: Bảo vệ trẻ em, người già, người khuyết tật theo khả năng.
C: Không cần giúp ai cả.
D: Chỉ giúp đỡ trong gia đình.
Đáp án: B
Câu hỏi 71: Quyền sở hữu tài sản trí tuệ của công dân nhằm:
A: Khuyến khích sáng tạo và bảo vệ quyền lợi tác giả.
B: Chỉ để tham khảo.
C: Không áp dụng với người trẻ.
D: Chỉ áp dụng trong lĩnh vực công nghệ.
Đáp án: A
Câu hỏi 72: Nghĩa vụ bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:
A: Chỉ trách nhiệm của nhà nước.
B: Trách nhiệm của mọi công dân.
C: Chỉ liên quan đến quân đội.
D: Chỉ có doanh nghiệp nhà nước tham gia.
Đáp án: B
Câu hỏi 73: Quyền bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ y tế có nghĩa là:
A: Người giàu được ưu tiên hơn.
B: Mọi công dân đều được khám, chữa bệnh như nhau theo quy định.
C: Chỉ người có bảo hiểm mới được chữa bệnh.
D: Chỉ áp dụng ở thành phố.
Đáp án: B
Câu hỏi 74: Nghĩa vụ giữ gìn đoàn kết dân tộc yêu cầu công dân:
A: Gây chia rẽ, mâu thuẫn dân tộc.
B: Tôn trọng sự khác biệt và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
C: Chỉ quan tâm đến dân tộc mình.
D: Không liên quan đến cá nhân.
Đáp án: B
Câu hỏi 75: Quyền tham gia xây dựng chính quyền địa phương thể hiện ở việc:
A: Bỏ phiếu bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân.
B: Chỉ ngồi nghe không phát biểu.
C: Không tham gia gì cả.
D: Chỉ áp dụng cho người già.
Đáp án: A
Câu hỏi 76: Nghĩa vụ giữ gìn an ninh mạng yêu cầu công dân:
A: Chia sẻ thông tin giả mạo.
B: Bảo vệ thông tin cá nhân và không phát tán tin sai lệch.
C: Tự do phát tán mọi thông tin.
D: Chỉ cơ quan nhà nước mới chịu trách nhiệm.
Đáp án: B
Câu hỏi 77: Quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp giúp công dân:
A: Chỉ làm nghề theo phân công của nhà nước.
B: Lựa chọn nghề phù hợp với khả năng và điều kiện của mình.
C: Không cần nghề nghiệp ổn định.
D: Chỉ áp dụng với người lao động.
Đáp án: B
Câu hỏi 78: Nghĩa vụ bảo vệ tài nguyên thiên nhiên yêu cầu công dân:
A: Khai thác tối đa mọi tài nguyên.
B: Sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ sau.
C: Chỉ doanh nghiệp mới cần bảo vệ.
D: Không liên quan đến cá nhân.
Đáp án: B
Câu hỏi 79: Công dân có quyền được thông tin để:
A: Biết về các chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước.
B: Chỉ để giải trí.
C: Không cần thiết phải biết.
D: Chỉ áp dụng với cán bộ nhà nước.
Đáp án: A
Câu hỏi 80: Nghĩa vụ bảo vệ danh dự của tổ quốc yêu cầu công dân:
A: Chỉ tập trung làm việc riêng.
B: Giữ gìn uy tín, hình ảnh quốc gia trong mọi hành động, lời nói.
C: Không quan tâm đến danh dự quốc gia.
D: Chỉ áp dụng với người nước ngoài.
Đáp án: B
Câu hỏi 81: Quyền và nghĩa vụ cư trú bao gồm:
A: Tự do lựa chọn nơi ở hợp pháp và đăng ký cư trú theo quy định.
B: Chỉ ở nơi nhà nước sắp xếp.
C: Không cần đăng ký tạm trú, thường trú.
D: Chỉ dành cho cán bộ nhà nước.
Đáp án: A
Câu hỏi 82: Nghĩa vụ chấp hành nghĩa vụ tài chính khi sử dụng đất là:
A: Chỉ khi giàu mới phải đóng tiền đất.
B: Mọi công dân đều phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định.
C: Không cần đóng tiền đất.
D: Chỉ áp dụng với doanh nghiệp.
Đáp án: B
Câu hỏi 83: Quyền khởi kiện vụ án dân sự nhằm mục đích:
A: Gây rối trật tự xã hội.
B: Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình khi bị xâm phạm.
C: Chỉ phục vụ mục đích cá nhân.
D: Cấm hoàn toàn mọi khiếu kiện.
Đáp án: B
Câu hỏi 84: Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng dân sự yêu cầu công dân:
A: Chỉ ký cho có.
B: Thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận trong hợp đồng.
C: Không cần thực hiện.
D: Chỉ áp dụng với người giàu.
Đáp án: B
Câu hỏi 85: Quyền bầu cử của công dân bắt đầu từ độ tuổi nào?
A: 18 tuổi trở lên.
B: 21 tuổi.
C: 25 tuổi.
D: 30 tuổi.
Đáp án: A
Câu hỏi 86: Nghĩa vụ giữ gìn vệ sinh chung là:
A: Chỉ trách nhiệm của nhà nước.
B: Trách nhiệm của mọi công dân.
C: Chỉ áp dụng với trẻ em.
D: Không liên quan đến cá nhân.
Đáp án: B
Câu hỏi 87: Quyền được hưởng lương theo hợp đồng lao động giúp:
A: Người lao động được đảm bảo thu nhập hợp pháp.
B: Chỉ người giàu mới có quyền.
C: Không cần trả lương.
D: Chỉ áp dụng với doanh nghiệp nhà nước.
Đáp án: A
Câu hỏi 88: Nghĩa vụ trả nợ vay ngân hàng là trách nhiệm:
A: Chỉ của người giàu.
B: Của mọi cá nhân, tổ chức vay tiền hợp pháp.
C: Chỉ áp dụng với doanh nghiệp lớn.
D: Không cần thiết.
Đáp án: B
Câu hỏi 89: Công dân có quyền được bảo đảm quyền lợi trong mua bán, trao đổi hàng hóa nhằm:
A: Tăng gian lận thương mại.
B: Bảo vệ người tiêu dùng, chống hàng giả, hàng kém chất lượng.
C: Chỉ phục vụ cho doanh nghiệp lớn.
D: Cấm mua bán tự do.
Đáp án: B
Câu hỏi 90: Nghĩa vụ bảo vệ hệ thống an toàn thông tin yêu cầu công dân:
A: Không cần bảo vệ gì cả.
B: Tuân thủ quy định bảo mật, không phát tán mã độc, thông tin giả mạo.
C: Chỉ quan tâm đến mạng xã hội.
D: Chỉ dành cho doanh nghiệp.
Đáp án: B
Câu hỏi 91: Quyền được bảo vệ tài sản trí tuệ của doanh nghiệp là:
A: Không có giá trị thực tế.
B: Bảo vệ phát minh, sáng chế, thương hiệu.
C: Chỉ áp dụng với nhà nước.
D: Chỉ dành cho người giàu.
Đáp án: B
Câu hỏi 92: Nghĩa vụ phòng chống cháy nổ là trách nhiệm của:
A: Chỉ lực lượng phòng cháy chữa cháy.
B: Mọi công dân và tổ chức.
C: Chỉ trường học.
D: Chỉ doanh nghiệp nhà nước.
Đáp án: B
Câu hỏi 93: Công dân có quyền và nghĩa vụ về đất đai thể hiện ở việc:
A: Sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật, nộp thuế đầy đủ.
B: Tự ý lấn chiếm đất công.
C: Chỉ sử dụng cho mục đích kinh doanh.
D: Không cần đăng ký quyền sử dụng.
Đáp án: A
Câu hỏi 94: Quyền được hưởng chính sách ưu đãi xã hội áp dụng cho:
A: Người có công với cách mạng, gia đình chính sách.
B: Chỉ người giàu.
C: Chỉ doanh nghiệp.
D: Tất cả mọi người không phân biệt.
Đáp án: A
Câu hỏi 95: Nghĩa vụ bảo vệ nguồn nước sạch là trách nhiệm:
A: Chỉ của nhà nước.
B: Mọi công dân, tổ chức.
C: Chỉ cơ quan môi trường.
D: Chỉ người dân thành phố.
Đáp án: B
Câu hỏi 96: Quyền khiếu nại hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức giúp:
A: Tăng mâu thuẫn xã hội.
B: Bảo vệ quyền lợi chính đáng của người dân.
C: Chỉ phục vụ mục đích cá nhân.
D: Không cần thiết.
Đáp án: B
Câu hỏi 97: Nghĩa vụ chấp hành quy định về phòng chống dịch bệnh yêu cầu:
A: Chỉ cán bộ thực hiện.
B: Mọi công dân nghiêm túc tuân thủ biện pháp phòng dịch.
C: Chỉ ngành y tế thực hiện.
D: Không áp dụng cho cá nhân.
Đáp án: B
Câu hỏi 98: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân nhằm mục đích gì?
A: Đảm bảo sự công bằng, ổn định và phát triển bền vững của xã hội.
B: Chỉ áp dụng cho nhà nước.
C: Giảm bớt quyền tự do cá nhân.
D: Chỉ dành cho người giàu.
Đáp án: A
Đã sao chép!!!