Tất Cả Khoá Học
Khoá Học
Học Qua Video
Học Qua Video + Group Zalo
Hướng Dẫn Làm Project
Học Qua Zoom / Meeting
Frontend
Học HTML5 - CSS3
Học Bootstrap
Học JS
Học JQuery
AngularJS
ReactJS
Java
Java Basic
Java Advanced
JSP Servlet
Java Web + EJB (EAD)
Java Web + WebService
Java Web + EA
Spring MVC
Mobile
Lập Trình Android Java
Lập Trình Flutter
CSDL
SQL Server/MySQL
Khác
Lập Trình C
C Sharp
Học PHP
Học Laravel
Git/Github
Trắc Nghiệm Tools
Blog
Quiz
Nhận Dự Án
Liên Hệ
Đăng nhập
QL - Bài Tập & Khoá Học
Tiếp Thị Liên Kết
Thoát
Light
Dark
Auto
Menu
Trắc Nghiệm
Một số vấn đề cơ bản về kinh tế
Thu nhập, chi tiêu và tiết kiệm của công dân
Thị trường và vai trò của nhà nước trong nền kinh tế
Pháp luật và đời sống
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Thực hiện pháp luật
Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
Phòng, chống tham nhũng và trách nhiệm của công dân
Tổng câu hỏi trong bộ đề
Phòng, chống tham nhũng và trách nhiệm của công dân
Previous
Next
Câu hỏi 1: Tham nhũng là gì?
A: Hành vi làm từ thiện không công.
B: Hành vi của người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng vị trí để vụ lợi.
C: Việc công dân tự ý bỏ việc.
D: Hoạt động thương mại bình thường.
Đáp án: B
Câu hỏi 2: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của tham nhũng?
A: Giúp đỡ người khác không vụ lợi.
B: Nhận hối lộ để giải quyết công việc.
C: Tự nguyện đóng góp từ thiện.
D: Tham gia phong trào chống tham nhũng.
Đáp án: B
Câu hỏi 3: Tham nhũng gây hậu quả gì?
A: Làm tăng uy tín cơ quan nhà nước.
B: Gây thiệt hại tài sản nhà nước và suy giảm lòng tin của nhân dân.
C: Chỉ ảnh hưởng đến cá nhân tham nhũng.
D: Không ảnh hưởng gì đến xã hội.
Đáp án: B
Câu hỏi 4: Pháp luật Việt Nam quy định hành vi tham nhũng bị xử lý thế nào?
A: Chỉ nhắc nhở.
B: Xử lý hành chính, kỷ luật hoặc hình sự tùy theo mức độ.
C: Chỉ xử lý nội bộ.
D: Không xử lý gì.
Đáp án: B
Câu hỏi 5: Trách nhiệm của công dân trong phòng, chống tham nhũng là gì?
A: Làm ngơ trước hành vi tham nhũng.
B: Phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng.
C: Tham gia tiếp tay cho tham nhũng.
D: Chỉ theo dõi nhưng không hành động.
Đáp án: B
Câu hỏi 6: Hành vi nào sau đây không phải là tham nhũng?
A: Nhận quà đúng quy định pháp luật.
B: Lạm dụng chức vụ để chiếm đoạt tài sản.
C: Nhận hối lộ.
D: Tham ô tài sản nhà nước.
Đáp án: A
Câu hỏi 7: Cơ quan nào có trách nhiệm phòng, chống tham nhũng?
A: Chỉ công an.
B: Mọi cơ quan, tổ chức và công dân theo quy định pháp luật.
C: Chỉ tòa án.
D: Chỉ cơ quan thanh tra.
Đáp án: B
Câu hỏi 8: Công dân tố cáo hành vi tham nhũng qua hình thức nào?
A: Bằng văn bản, trực tiếp hoặc các hình thức khác theo luật định.
B: Chỉ qua tin đồn.
C: Chỉ qua mạng xã hội không chính thức.
D: Chỉ thông báo miệng cho người thân.
Đáp án: A
Câu hỏi 9: Người tố cáo tham nhũng có được pháp luật bảo vệ không?
A: Không.
B: Có, pháp luật quy định bảo vệ người tố cáo.
C: Chỉ khi là cán bộ nhà nước.
D: Chỉ khi có giấy phép riêng.
Đáp án: B
Câu hỏi 10: Biện pháp quan trọng nhất để phòng, chống tham nhũng là gì?
A: Tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm minh các hành vi tham nhũng.
B: Chỉ dựa vào tin đồn.
C: Để người dân tự phát hiện không cần hỗ trợ.
D: Chỉ khi nào có vụ việc lớn mới xử lý.
Đáp án: A
Câu hỏi 11: Một trong những biểu hiện rõ nhất của tham nhũng là gì?
A: Tự nguyện làm từ thiện.
B: Tham ô tài sản.
C: Chỉ là lỗi nhỏ trong công việc.
D: Đưa ý kiến cá nhân lên mạng xã hội.
Đáp án: B
Câu hỏi 12: Ai là người có quyền tố cáo hành vi tham nhũng?
A: Chỉ cán bộ công chức.
B: Mọi công dân.
C: Chỉ người có chức vụ.
D: Chỉ người làm trong ngành luật.
Đáp án: B
Câu hỏi 13: Theo pháp luật Việt Nam, xử lý tham nhũng phải tuân theo nguyên tắc nào?
A: Tuỳ tiện.
B: Nghiêm minh, khách quan, đúng người, đúng việc.
C: Chỉ xử lý nội bộ.
D: Dựa trên tình cảm cá nhân.
Đáp án: B
Câu hỏi 14: Hành vi đưa hối lộ có bị coi là vi phạm pháp luật không?
A: Có, bị xử lý hình sự.
B: Không, chỉ là giao dịch bình thường.
C: Chỉ bị nhắc nhở.
D: Chỉ vi phạm đạo đức.
Đáp án: A
Câu hỏi 15: Một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tham nhũng là gì?
A: Cơ chế quản lý lỏng lẻo.
B: Hệ thống giáo dục phát triển.
C: Kinh tế tăng trưởng nhanh.
D: Văn hóa đọc mở rộng.
Đáp án: A
Câu hỏi 16: Tham nhũng ảnh hưởng thế nào tới phát triển kinh tế?
A: Thúc đẩy kinh tế.
B: Gây thất thoát tài sản nhà nước, giảm hiệu quả đầu tư.
C: Không ảnh hưởng gì.
D: Chỉ ảnh hưởng đến cá nhân.
Đáp án: B
Câu hỏi 17: Cơ quan nào chịu trách nhiệm chính trong xử lý tham nhũng?
A: UBND cấp xã.
B: Các cơ quan bảo vệ pháp luật như công an, tòa án, viện kiểm sát.
C: Chỉ quốc hội.
D: Chỉ nhà trường.
Đáp án: B
Câu hỏi 18: Một trong những biểu hiện của tham ô là gì?
A: Giúp đỡ người nghèo.
B: Chiếm đoạt tài sản được giao quản lý.
C: Cho vay tiền không lấy lãi.
D: Quyên góp từ thiện.
Đáp án: B
Câu hỏi 19: Đưa hối lộ thường xảy ra trong trường hợp nào?
A: Khi người dân xin cấp giấy tờ.
B: Khi người dân mua hàng hóa.
C: Khi đi học thêm.
D: Khi chơi thể thao.
Đáp án: A
Câu hỏi 20: Vì sao cần phòng chống tham nhũng?
A: Để bảo vệ quyền lợi cá nhân.
B: Giữ gìn kỷ cương pháp luật, bảo vệ quyền lợi chính đáng của tổ chức, cá nhân.
C: Chỉ để xử phạt cán bộ.
D: Chỉ để ghi nhận thành tích.
Đáp án: B
Câu hỏi 21: Người có hành vi tham nhũng bị xử lý theo hình thức nào sau đây?
A: Chỉ nhắc nhở nội bộ.
B: Trách nhiệm hình sự, hành chính hoặc kỷ luật.
C: Chỉ bồi thường dân sự.
D: Chỉ cảnh cáo bằng lời nói.
Đáp án: B
Câu hỏi 22: Một trong các hình thức tham nhũng phổ biến là:
A: Đi học trễ.
B: Nhận hối lộ.
C: Tự nguyện làm từ thiện.
D: Gửi đơn khiếu nại.
Đáp án: B
Câu hỏi 23: Công dân cần làm gì khi phát hiện hành vi tham nhũng?
A: Che giấu hành vi đó.
B: Báo cáo, tố cáo với cơ quan chức năng.
C: Giữ im lặng vì không liên quan.
D: Chỉ trao đổi với người thân.
Đáp án: B
Câu hỏi 24: Pháp luật Việt Nam quy định thế nào về bảo vệ người tố cáo tham nhũng?
A: Bảo vệ quyền lợi, tính mạng, danh dự của người tố cáo.
B: Chỉ bảo vệ cán bộ nhà nước.
C: Không có quy định cụ thể.
D: Chỉ bảo vệ nếu người tố cáo có chức vụ cao.
Đáp án: A
Câu hỏi 25: Biện pháp quan trọng để phòng ngừa tham nhũng trong cơ quan nhà nước là:
A: Tăng tiền lương cho nhân viên.
B: Thực hiện công khai, minh bạch trong hoạt động.
C: Giảm số lượng nhân viên.
D: Chỉ kiểm tra khi có đơn tố cáo.
Đáp án: B
Câu hỏi 26: Để phòng ngừa tham nhũng, cán bộ công chức cần thực hiện điều gì?
A: Làm việc tùy ý.
B: Tuân thủ nghiêm các quy định về đạo đức công vụ, công khai tài sản.
C: Chỉ nghe theo cấp trên.
D: Giữ bí mật thông tin tài sản.
Đáp án: B
Câu hỏi 27: Tài sản tham nhũng bị xử lý thế nào?
A: Trả lại cho người vi phạm.
B: Bị tịch thu, sung công quỹ nhà nước.
C: Chỉ phạt cảnh cáo.
D: Để người dân tự xử lý.
Đáp án: B
Câu hỏi 28: Công dân tham gia phòng chống tham nhũng bằng cách nào?
A: Chỉ theo dõi.
B: Tố cáo hành vi tham nhũng và giám sát hoạt động công vụ.
C: Che giấu tham nhũng.
D: Không quan tâm.
Đáp án: B
Câu hỏi 29: Pháp luật Việt Nam khuyến khích công dân phát hiện và tố cáo tham nhũng nhằm mục đích gì?
A: Gây thêm phức tạp cho xã hội.
B: Bảo đảm tính minh bạch và công bằng.
C: Chỉ để tăng cường giấy tờ hành chính.
D: Chỉ xử lý hình thức.
Đáp án: B
Câu hỏi 30: Người tố cáo tham nhũng bị đe dọa, pháp luật quy định thế nào?
A: Không bảo vệ.
B: Bảo vệ an toàn về tính mạng, tài sản, danh dự.
C: Chỉ bảo vệ khi có văn bản.
D: Chỉ bảo vệ với cán bộ nhà nước.
Đáp án: B
Câu hỏi 31: Việc công khai minh bạch tài chính là biện pháp phòng chống tham nhũng thuộc loại nào?
A: Biện pháp giáo dục.
B: Biện pháp hành chính, tổ chức.
C: Biện pháp hình sự.
D: Biện pháp dân sự.
Đáp án: B
Câu hỏi 32: Công dân tham gia giám sát hoạt động phòng chống tham nhũng thông qua hình thức nào?
A: Chỉ quan sát từ xa.
B: Tham gia các tổ chức xã hội, phản ánh qua báo chí, cơ quan chức năng.
C: Không tham gia gì cả.
D: Chỉ góp ý nội bộ.
Đáp án: B
Câu hỏi 33: Luật phòng chống tham nhũng của Việt Nam được ban hành lần đầu vào năm nào?
A: 2000
B: 2005
C: 2018
D: 2010
Đáp án: B
Câu hỏi 34: Hành vi không kê khai tài sản khi có nghĩa vụ kê khai là:
A: Bình thường.
B: Vi phạm pháp luật về phòng chống tham nhũng.
C: Không liên quan.
D: Chỉ là lỗi nhỏ.
Đáp án: B
Câu hỏi 35: Ai là người có trách nhiệm chính trong việc minh bạch tài sản?
A: Công dân bình thường.
B: Người có chức vụ, quyền hạn theo luật định.
C: Chỉ người giàu.
D: Chỉ doanh nghiệp.
Đáp án: B
Câu hỏi 36: Khi phát hiện hành vi tham nhũng, công dân cần báo cho cơ quan nào?
A: Chỉ báo mạng xã hội.
B: Cơ quan công an, tòa án, viện kiểm sát hoặc cơ quan thanh tra.
C: Báo cho bạn bè.
D: Không báo ai.
Đáp án: B
Câu hỏi 37: Trách nhiệm của cán bộ công chức khi phát hiện tham nhũng là:
A: Giữ bí mật.
B: Tố cáo kịp thời với cơ quan có thẩm quyền.
C: Không cần báo cáo.
D: Chỉ nói trong cuộc họp nội bộ.
Đáp án: B
Câu hỏi 38: Khi tố cáo tham nhũng, công dân được bảo vệ về:
A: Tính mạng, tài sản, danh dự, công việc, gia đình.
B: Chỉ tính mạng.
C: Chỉ tài sản.
D: Chỉ danh dự.
Đáp án: A
Câu hỏi 39: Biện pháp xử lý tham nhũng bao gồm:
A: Chỉ xử lý kỷ luật.
B: Xử lý kỷ luật, hành chính, hình sự tùy theo tính chất mức độ.
C: Chỉ xử phạt hành chính.
D: Chỉ điều chuyển công tác.
Đáp án: B
Câu hỏi 40: Việc kê khai tài sản của cán bộ công chức nhằm mục đích gì?
A: Để công khai trên mạng xã hội.
B: Minh bạch tài sản, ngăn ngừa tham nhũng.
C: Chỉ để kiểm tra nội bộ.
D: Chỉ phục vụ mục đích thống kê.
Đáp án: B
Câu hỏi 41: Luật phòng chống tham nhũng hiện hành của Việt Nam có hiệu lực từ năm nào?
A: 2018
B: 2020
C: 2019
D: 2015
Đáp án: C
Câu hỏi 42: Đâu không phải là hành vi tham nhũng?
A: Tham ô tài sản.
B: Nhận hối lộ.
C: Kê khai trung thực tài sản.
D: Lợi dụng chức vụ chiếm đoạt tài sản.
Đáp án: C
Câu hỏi 43: Pháp luật quy định xử lý tham nhũng dựa trên nguyên tắc nào?
A: Công khai, minh bạch, đúng người đúng việc.
B: Theo ý kiến cá nhân.
C: Theo dư luận.
D: Tùy cơ ứng biến.
Đáp án: A
Câu hỏi 44: Đưa hối lộ có thể bị xử lý hình sự khi nào?
A: Khi số tiền hoặc lợi ích đạt mức luật định.
B: Chỉ khi bị bắt quả tang.
C: Chỉ khi bị tố cáo.
D: Chỉ khi gây hậu quả nghiêm trọng.
Đáp án: A
Câu hỏi 45: Công dân có trách nhiệm gì khi được mời đưa hối lộ?
A: Từ chối và tố cáo hành vi đó.
B: Chấp nhận vì không ảnh hưởng gì.
C: Giữ im lặng.
D: Chỉ góp ý nhẹ nhàng.
Đáp án: A
Câu hỏi 46: Hành vi tham nhũng thường xuất hiện trong lĩnh vực nào?
A: Quản lý tài chính, đất đai, xây dựng cơ bản.
B: Thể thao.
C: Nghệ thuật.
D: Giải trí.
Đáp án: A
Câu hỏi 47: Một người phát hiện tham nhũng nhưng không tố cáo sẽ bị:
A: Xử lý trách nhiệm nếu là cán bộ, công chức.
B: Không bị ảnh hưởng gì.
C: Được khen thưởng.
D: Chỉ bị nhắc nhở.
Đáp án: A
Câu hỏi 48: Biện pháp nào không phải là phòng ngừa tham nhũng?
A: Tăng cường công khai minh bạch.
B: Tạo điều kiện cho người có chức vụ tự do quyết định mọi việc.
C: Kiểm tra, giám sát chặt chẽ.
D: Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn.
Đáp án: B
Câu hỏi 49: Ai có thể bị xử lý hình sự vì tham nhũng?
A: Chỉ lãnh đạo cấp cao.
B: Bất kỳ ai có hành vi tham nhũng theo luật định.
C: Chỉ công dân thường.
D: Chỉ người nước ngoài.
Đáp án: B
Câu hỏi 50: Công dân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước cung cấp thông tin gì để phòng chống tham nhũng?
A: Thông tin bí mật quốc gia.
B: Thông tin về tài chính, ngân sách, dự án đầu tư công.
C: Thông tin nội bộ gia đình cán bộ.
D: Thông tin giải trí.
Đáp án: B
Câu hỏi 51: Một trong những nguyên tắc xử lý tham nhũng là:
A: Ưu tiên người có chức vụ cao.
B: Công bằng, bình đẳng trước pháp luật.
C: Chỉ xử lý khi dư luận bức xúc.
D: Chỉ phạt hành chính.
Đáp án: B
Câu hỏi 52: Luật phòng chống tham nhũng quy định người có chức vụ phải kê khai tài sản vào thời điểm nào?
A: Chỉ khi nghỉ hưu.
B: Khi bổ nhiệm, điều chuyển công tác, kết thúc nhiệm kỳ.
C: Chỉ khi bị yêu cầu.
D: Chỉ khi có khiếu nại.
Đáp án: B
Câu hỏi 53: Biểu hiện nào sau đây không phải là tham nhũng?
A: Nhận quà trong ngày lễ đúng quy định.
B: Lợi dụng chức vụ để chiếm đoạt tài sản.
C: Nhận hối lộ.
D: Tham ô.
Đáp án: A
Câu hỏi 54: Trách nhiệm phòng chống tham nhũng là của:
A: Nhà nước.
B: Toàn xã hội, bao gồm cả công dân.
C: Chỉ công an.
D: Chỉ thanh tra.
Đáp án: B
Câu hỏi 55: Cơ quan thanh tra nhà nước có chức năng gì trong phòng chống tham nhũng?
A: Không liên quan.
B: Kiểm tra, phát hiện, xử lý và kiến nghị xử lý tham nhũng.
C: Chỉ thu thập ý kiến người dân.
D: Chỉ tổng kết báo cáo.
Đáp án: B
Câu hỏi 56: Hành vi tham ô thường xảy ra trong tình huống nào?
A: Người quản lý tài sản công sử dụng trái phép tài sản đó để vụ lợi.
B: Khi đi học thêm.
C: Khi mua bán nhỏ lẻ.
D: Khi trao đổi văn hóa nghệ thuật.
Đáp án: A
Câu hỏi 57: Biện pháp giáo dục phòng chống tham nhũng là gì?
A: Tuyên truyền, phổ biến pháp luật.
B: Chỉ xử lý nội bộ.
C: Không cần giáo dục.
D: Giảm nhẹ hình phạt.
Đáp án: A
Câu hỏi 58: Một người đưa hối lộ nhưng tự thú trước khi bị phát hiện sẽ được:
A: Không xử lý gì.
B: Xem xét giảm nhẹ hoặc miễn trách nhiệm hình sự theo luật định.
C: Khen thưởng.
D: Chỉ phạt hành chính.
Đáp án: B
Câu hỏi 59: Hành vi nào sau đây là tham nhũng?
A: Làm thêm giờ không nhận lương.
B: Nhận tiền để giải quyết việc trái quy định.
C: Quyên góp từ thiện.
D: Giúp đỡ người nghèo.
Đáp án: B
Câu hỏi 60: Luật phòng chống tham nhũng của Việt Nam hiện nay điều chỉnh các hành vi xảy ra ở:
A: Khu vực nhà nước.
B: Cả khu vực nhà nước và tư nhân.
C: Chỉ khu vực tư nhân.
D: Chỉ trong quân đội.
Đáp án: B
Câu hỏi 61: Quy định kê khai tài sản nhằm mục đích gì?
A: Quản lý đời sống riêng tư.
B: Minh bạch, ngăn chặn tham nhũng.
C: Tăng thuế cá nhân.
D: Chỉ để thống kê dân số.
Đáp án: B
Câu hỏi 62: Tham nhũng có thể gây hậu quả gì trong lĩnh vực giáo dục?
A: Không ảnh hưởng.
B: Làm mất công bằng trong tuyển sinh, cấp bằng.
C: Chỉ làm chậm tiến độ học tập.
D: Chỉ tăng chi phí học tập.
Đáp án: B
Câu hỏi 63: Khi người dân nghi ngờ cán bộ tham nhũng, nên làm gì?
A: Im lặng.
B: Tố cáo với cơ quan chức năng.
C: Tự xử lý.
D: Đăng lên mạng xã hội không kiểm chứng.
Đáp án: B
Câu hỏi 64: Tham nhũng làm suy yếu bộ máy nhà nước như thế nào?
A: Tăng uy tín.
B: Giảm lòng tin, hiệu quả hoạt động kém.
C: Làm nhà nước mạnh hơn.
D: Giúp tiết kiệm chi phí.
Đáp án: B
Câu hỏi 65: Việc xử lý tham nhũng cần tuân theo nguyên tắc nào sau đây?
A: Tuỳ tiện.
B: Khách quan, công bằng, nghiêm minh.
C: Chỉ theo mệnh lệnh cấp trên.
D: Theo tin đồn xã hội.
Đáp án: B
Câu hỏi 66: Công dân có quyền phản ánh về tham nhũng thông qua đâu?
A: Báo chí.
B: Cơ quan công an, thanh tra, viện kiểm sát.
C: Cả A và B.
D: Chỉ UBND phường.
Đáp án: C
Câu hỏi 67: Khi bị phát hiện tham nhũng nhưng người phạm tội đã khắc phục hoàn toàn hậu quả, pháp luật sẽ:
A: Miễn trách nhiệm ngay lập tức.
B: Xem xét giảm nhẹ hình phạt theo quy định.
C: Không xử lý gì.
D: Chỉ phê bình.
Đáp án: B
Câu hỏi 68: Người đứng đầu cơ quan nhà nước có trách nhiệm gì khi xảy ra tham nhũng trong đơn vị?
A: Không liên quan.
B: Chịu trách nhiệm liên đới và xử lý kịp thời.
C: Chỉ báo cáo lên cấp trên.
D: Giữ im lặng.
Đáp án: B
Câu hỏi 69: Tham nhũng ảnh hưởng thế nào đến người dân?
A: Làm người dân mất lòng tin, thiệt hại về quyền lợi.
B: Không ảnh hưởng.
C: Chỉ liên quan đến cán bộ.
D: Chỉ tăng cường giao tiếp xã hội.
Đáp án: A
Câu hỏi 70: Cán bộ công chức không kê khai tài sản trung thực sẽ bị:
A: Chỉ cảnh cáo.
B: Xử lý kỷ luật, hành chính hoặc hình sự.
C: Chỉ chuyển công tác.
D: Chỉ nhắc nhở.
Đáp án: B
Câu hỏi 71: Công dân khi tố cáo tham nhũng có quyền được bảo vệ về điều gì?
A: Chỉ danh dự.
B: Tính mạng, tài sản, danh dự, uy tín, công việc.
C: Chỉ tài sản.
D: Chỉ được bảo vệ khi có kết quả điều tra.
Đáp án: B
Câu hỏi 72: Cơ quan nào ban hành Luật Phòng, chống tham nhũng?
A: Quốc hội.
B: Chính phủ.
C: Tòa án nhân dân tối cao.
D: UBND tỉnh.
Đáp án: A
Câu hỏi 73: Trong Luật Phòng, chống tham nhũng, người có chức vụ, quyền hạn phải thực hiện điều gì để ngăn ngừa tham nhũng?
A: Không cần làm gì.
B: Kê khai tài sản, thu nhập.
C: Chỉ báo cáo miệng.
D: Giữ bí mật thu nhập.
Đáp án: B
Câu hỏi 74: Việc kê khai tài sản của cán bộ nhằm mục đích gì?
A: Giảm thuế thu nhập.
B: Minh bạch, ngăn ngừa tham nhũng.
C: Chỉ để thống kê dân số.
D: Chỉ phục vụ nội bộ cơ quan.
Đáp án: B
Câu hỏi 75: Luật Phòng, chống tham nhũng áp dụng cho:
A: Chỉ khu vực nhà nước.
B: Cả khu vực nhà nước và khu vực ngoài nhà nước theo quy định.
C: Chỉ tổ chức quốc tế.
D: Chỉ cán bộ cấp cao.
Đáp án: B
Câu hỏi 76: Tham nhũng gây hậu quả gì cho đất nước?
A: Tăng uy tín chính quyền.
B: Làm giảm hiệu quả quản lý, phát triển kinh tế chậm lại.
C: Làm tăng trưởng kinh tế.
D: Làm tăng chất lượng dịch vụ công.
Đáp án: B
Câu hỏi 77: Trách nhiệm của cán bộ công chức khi phát hiện tham nhũng là gì?
A: Im lặng vì sợ liên lụy.
B: Báo cáo kịp thời lên cấp có thẩm quyền.
C: Chỉ thông báo cho người thân.
D: Giữ bí mật mãi mãi.
Đáp án: B
Câu hỏi 78: Hình thức xử lý người có hành vi tham nhũng là:
A: Cảnh cáo nội bộ.
B: Kỷ luật, hành chính, hình sự tùy theo mức độ.
C: Chỉ chuyển công tác.
D: Chỉ phê bình bằng văn bản.
Đáp án: B
Câu hỏi 79: Trách nhiệm phòng chống tham nhũng thuộc về:
A: Nhà nước và cán bộ công chức.
B: Mọi công dân và toàn xã hội.
C: Chỉ lãnh đạo cấp cao.
D: Chỉ cơ quan công an.
Đáp án: B
Câu hỏi 80: Theo Luật Phòng, chống tham nhũng, tổ chức nào có thể thực hiện kiểm tra tài sản kê khai?
A: Chỉ cấp xã.
B: Cơ quan kiểm tra, thanh tra có thẩm quyền theo quy định.
C: Chỉ bộ công an.
D: Chỉ tòa án.
Đáp án: B
Câu hỏi 81: Khi phát hiện tham nhũng nhưng không tố cáo, người dân có vi phạm pháp luật không?
A: Không.
B: Có, nếu là cán bộ công chức.
C: Chỉ phê bình nhẹ.
D: Chỉ ảnh hưởng cá nhân.
Đáp án: B
Câu hỏi 82: Tổ chức xã hội nào có thể tham gia phòng chống tham nhũng?
A: Chỉ hội cựu chiến binh.
B: Báo chí, mặt trận tổ quốc, tổ chức chính trị xã hội khác.
C: Chỉ công đoàn.
D: Chỉ đoàn thanh niên.
Đáp án: B
Câu hỏi 83: Tham nhũng ảnh hưởng như thế nào đến niềm tin của người dân?
A: Không ảnh hưởng.
B: Làm giảm lòng tin vào bộ máy nhà nước.
C: Làm người dân vui vẻ hơn.
D: Tăng cường tinh thần yêu nước.
Đáp án: B
Câu hỏi 84: Biện pháp quan trọng nhất để phát hiện tham nhũng là:
A: Qua mạng xã hội.
B: Kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước và phản ánh của công dân.
C: Chỉ nghe tin đồn.
D: Chỉ qua kiểm tra tài chính.
Đáp án: B
Câu hỏi 85: Tham nhũng làm tổn hại đến ngân sách nhà nước như thế nào?
A: Không ảnh hưởng gì.
B: Gây thất thoát, lãng phí tài sản, ngân sách.
C: Giúp tiết kiệm chi tiêu.
D: Giảm chi tiêu không cần thiết.
Đáp án: B
Câu hỏi 86: Việc công dân góp ý với chính quyền địa phương về phòng chống tham nhũng thể hiện quyền gì?
A: Quyền tự do kinh doanh.
B: Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
C: Chỉ là quyền cá nhân.
D: Chỉ là quyền tự do hội họp.
Đáp án: B
Câu hỏi 87: Việc cán bộ không minh bạch tài sản khi được yêu cầu là:
A: Hành vi bình thường.
B: Vi phạm pháp luật.
C: Chỉ là sai sót nhỏ.
D: Không liên quan.
Đáp án: B
Câu hỏi 88: Phòng chống tham nhũng cần kết hợp giữa:
A: Nhà nước, doanh nghiệp, người dân.
B: Chỉ nhà nước.
C: Chỉ người dân.
D: Chỉ cán bộ cấp cao.
Đáp án: A
Câu hỏi 89: Theo quy định, cơ quan nào chịu trách nhiệm phổ biến giáo dục về phòng chống tham nhũng?
A: Chỉ bộ giáo dục.
B: Cơ quan nhà nước các cấp, tổ chức chính trị xã hội.
C: Chỉ UBND phường.
D: Chỉ cơ quan tài chính.
Đáp án: B
Câu hỏi 90: Trách nhiệm phòng chống tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước hiện nay:
A: Không quy định.
B: Có quy định cụ thể theo Luật Phòng, chống tham nhũng hiện hành.
C: Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp nhà nước.
D: Chỉ áp dụng trong khu vực tài chính ngân hàng.
Đáp án: B
Câu hỏi 91: Khi tham nhũng bị phát hiện nhưng người vi phạm đã chết thì:
A: Không xử lý gì.
B: Tiếp tục xử lý về tài sản tham nhũng.
C: Chỉ thông báo nội bộ.
D: Chỉ kỷ luật hành chính.
Đáp án: B
Câu hỏi 92: Công dân có thể tham gia giám sát hoạt động công vụ bằng cách:
A: Đăng lên mạng xã hội.
B: Tham gia góp ý, phản biện, thông qua tổ chức chính trị xã hội.
C: Chỉ viết đơn thư nặc danh.
D: Chỉ theo dõi báo chí.
Đáp án: B
Câu hỏi 93: Việc kê khai tài sản không trung thực có thể bị xử lý:
A: Chỉ phê bình.
B: Kỷ luật, hành chính, hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
C: Không xử lý gì.
D: Chỉ điều chuyển công tác.
Đáp án: B
Câu hỏi 94: Người dân phát hiện tham nhũng cần báo cho cơ quan nào đầu tiên?
A: Công an, thanh tra, tòa án, viện kiểm sát.
B: Chỉ UBND xã.
C: Chỉ báo lên mạng xã hội.
D: Chỉ thông báo cho người thân.
Đáp án: A
Câu hỏi 95: Đối tượng nào bắt buộc kê khai tài sản theo luật?
A: Tất cả mọi người.
B: Người có chức vụ, quyền hạn nhất định.
C: Chỉ cán bộ cấp xã.
D: Chỉ doanh nghiệp tư nhân.
Đáp án: B
Câu hỏi 96: Việc công khai bản kê khai tài sản của cán bộ công chức nhằm:
A: Tăng cường minh bạch, giám sát xã hội.
B: Giúp cán bộ làm giàu.
C: Gây khó khăn cho người có chức vụ.
D: Chỉ để làm đẹp hồ sơ.
Đáp án: A
Câu hỏi 97: Một trong các biện pháp phòng ngừa tham nhũng là:
A: Tăng lương không kiểm soát.
B: Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ.
C: Giảm kiểm tra giám sát.
D: Không cần kiểm tra tài sản.
Đáp án: B
Câu hỏi 98: Tham nhũng là vấn đề chỉ có ở Việt Nam đúng hay sai?
A: Đúng.
B: Sai, tham nhũng là vấn đề toàn cầu.
C: Chỉ có ở châu Á.
D: Chỉ có ở các nước phát triển.
Đáp án: B
Câu hỏi 99: Mục tiêu cuối cùng của phòng chống tham nhũng là:
A: Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và tăng cường uy tín nhà nước.
B: Chỉ để tăng ngân sách.
C: Chỉ để xử lý cá nhân.
D: Chỉ phục vụ cho doanh nghiệp.
Đáp án: A
Đã sao chép!!!