Câu hỏi 1: Điện trường là gì?
- A: Vùng không gian quanh điện tích mà ở đó xuất hiện lực điện tác dụng lên điện tích thử
- B: Lực giữa hai điện tích
- C: Dòng điện chạy trong dây dẫn
- D: Năng lượng điện tích mang theo
Đáp án: A
Câu hỏi 2: Đơn vị của cường độ điện trường là gì?
- A: Vôn trên mét (V/m)
- B: Ampe (A)
- C: Culông (C)
- D: Oát (W)
Đáp án: A
Câu hỏi 3: Công thức tính cường độ điện trường tại một điểm do điện tích điểm tạo ra là?
- A: E = k|q|/r²
- B: E = qV
- C: E = V/d
- D: E = kq²/r
Đáp án: A
Câu hỏi 4: Hằng số k trong công thức tính cường độ điện trường có giá trị bằng bao nhiêu?
- A: 9 x 10^9
- B: 3 x 10^8 m/s
- C: 1,6 x 10^-19 C
- D: 8,85 x 10^-12 F/m
Đáp án: A
Câu hỏi 5: Điện tích điểm là gì?
- A: Điện tích có kích thước rất nhỏ, coi như điểm vật lý
- B: Điện tích phân bố đều trên bề mặt
- C: Điện tích phân bố trên dây dẫn dài
- D: Điện tích trong dây dẫn phẳng
Đáp án: A
Câu hỏi 6: Cường độ điện trường là đại lượng vectơ hay vô hướng?
- A: Vectơ
- B: Vô hướng
- C: Không xác định
- D: Thay đổi tùy điểm
Đáp án: A
Câu hỏi 7: Chiều của vectơ cường độ điện trường tại một điểm là?
- A: Chiều lực điện tác dụng lên điện tích dương đặt tại điểm đó
- B: Chiều lực điện tác dụng lên điện tích âm đặt tại điểm đó
- C: Chiều ngược lực điện tác dụng lên điện tích dương
- D: Không xác định
Đáp án: A
Câu hỏi 8: Cường độ điện trường được tính theo công thức nào khi biết hiệu điện thế U và khoảng cách d giữa hai điểm?
- A: E = U/d
- B: E = d/U
- C: E = U x d
- D: E = U + d
Đáp án: A
Câu hỏi 9: Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là gì?
- A: Công của lực điện khi di chuyển điện tích thử từ điểm này đến điểm kia chia cho điện tích thử
- B: Độ lớn của cường độ điện trường
- C: Lượng điện tích trên vật
- D: Độ dài đường đi
Đáp án: A
Câu hỏi 10: Đơn vị của hiệu điện thế là gì?
- A: Vôn (V)
- B: Ampe (A)
- C: Culông (C)
- D: Watt (W)
Đáp án: A
Câu hỏi 11: Điện trường đều có đặc điểm gì?
- A: Cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau và cùng phương, cùng chiều
- B: Cường độ điện trường thay đổi theo khoảng cách
- C: Chiều cường độ điện trường thay đổi theo vị trí
- D: Không có cường độ điện trường
Đáp án: A
Câu hỏi 12: Trong điện trường đều, cường độ điện trường được tính bằng?
- A: E = U/d
- B: E = kq/r²
- C: E = qV
- D: E = U x d
Đáp án: A
Câu hỏi 13: Công thức tính lực điện tác dụng lên điện tích q trong điện trường cường độ E là?
- A: F = qE
- B: F = E/q
- C: F = q/E
- D: F = q + E
Đáp án: A
Câu hỏi 14: Lực điện tác dụng lên điện tích âm có hướng?
- A: Ngược chiều vectơ cường độ điện trường
- B: Cùng chiều vectơ cường độ điện trường
- C: Vuông góc với vectơ cường độ điện trường
- D: Không xác định
Đáp án: A
Câu hỏi 15: Điện trường do hai điện tích điểm tạo ra tại một điểm được tính như thế nào?
- A: Tổng vectơ cường độ điện trường do từng điện tích tạo ra
- B: Hiệu số các cường độ điện trường
- C: Tích của các cường độ điện trường
- D: Trung bình cộng các cường độ điện trường
Đáp án: A
Câu hỏi 16: Vectơ cường độ điện trường tại một điểm là tổng vectơ của?
- A: Các vectơ điện trường do từng điện tích tạo ra
- B: Các điện tích trong hệ
- C: Các lực điện tác dụng lên điện tích thử
- D: Các điện tích thử
Đáp án: A
Câu hỏi 17: Điện trường của điện tích điểm giảm khi?
- A: Khoảng cách đến điện tích tăng
- B: Điện tích tăng
- C: Điện tích giảm
- D: Không phụ thuộc khoảng cách
Đáp án: A
Câu hỏi 18: Điện trường đều thường xuất hiện trong?
- A: Giữa hai bản tụ điện phẳng song song
- B: Dây dẫn điện
- C: Không gian chân không
- D: Dòng điện chạy trong dây
Đáp án: A
Câu hỏi 19: Khi di chuyển điện tích dương ngược chiều điện trường, công của lực điện là?
- A: Âm
- B: Dương
- C: Bằng 0
- D: Không xác định
Đáp án: A
Câu hỏi 20: Điện trường tác dụng lên điện tích âm có chiều?
- A: Ngược chiều cường độ điện trường
- B: Cùng chiều cường độ điện trường
- C: Vuông góc cường độ điện trường
- D: Không xác định
Đáp án: A
Câu hỏi 21: Hằng số điện môi của chân không có giá trị là?
- A: 1
- C: 8,85 x 10^-12
- D: 9 x 10^9
Đáp án: A
Câu hỏi 22: Cường độ điện trường do điện tích q tạo ra tại điểm cách điện tích một khoảng r là?
- A: E = k|q|/r²
- B: E = k|q|/r
- C: E = kq²/r²
- D: E = q/r
Đáp án: A
Câu hỏi 23: Lực điện tác dụng lên điện tích thử trong điện trường cường độ E có độ lớn là?
- A: F = qE
- B: F = E/q
- C: F = q/E
- D: F = q + E
Đáp án: A
Câu hỏi 24: Công thức tính công của lực điện khi dịch chuyển điện tích q trong điện trường cường độ E trên đoạn đường d là?
- A: A = qEd
- B: A = E/qd
- C: A = q/E d
- D: A = q + E + d
Đáp án: A
Câu hỏi 25: Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường cũng được gọi là?
- A: Độ giảm thế của điện trường giữa hai điểm
- B: Cường độ điện trường
- C: Lực điện tác dụng
- D: Năng lượng điện tích
Đáp án: A
Câu hỏi 26: Công thức tính cường độ điện trường giữa hai bản tụ điện phẳng song song là?
- A: E = U/d
- B: E = kq/r²
- C: E = qV
- D: E = U x d
Đáp án: A
Câu hỏi 27: Khi đặt điện tích dương vào điện trường, lực điện tác dụng lên điện tích có chiều?
- A: Cùng chiều vectơ cường độ điện trường
- B: Ngược chiều vectơ cường độ điện trường
- C: Vuông góc với vectơ cường độ điện trường
- D: Không xác định
Đáp án: A
Câu hỏi 28: Đặc điểm của điện trường do điện tích điểm tạo ra là?
- A: Cường độ giảm theo bình phương khoảng cách
- B: Cường độ không đổi theo khoảng cách
- C: Cường độ tăng theo khoảng cách
- D: Cường độ tỉ lệ với khoảng cách
Đáp án: A
Câu hỏi 29: Định nghĩa thế điện trường là?
- A: Đại lượng vô hướng đặc trưng cho vị trí trong điện trường
- B: Lực điện tác dụng lên điện tích
- C: Cường độ điện trường
- D: Năng lượng điện tích mang theo
Đáp án: A
Câu hỏi 30: Đơn vị của thế điện trường là?
- A: Vôn (V)
- B: Ampe (A)
- C: Culông (C)
- D: Niutơn (N)
Đáp án: A
Câu hỏi 31: Thế năng điện tích trong điện trường là gì?
- A: Công của lực điện khi dịch chuyển điện tích từ điểm đó đến vô cực
- B: Lực tác dụng lên điện tích
- C: Cường độ điện trường
- D: Năng lượng do điện tích mang theo
Đáp án: A
Câu hỏi 32: Đơn vị của điện tích là?
- A: Culông (C)
- B: Vôn (V)
- C: Ampe (A)
- D: Niutơn (N)
Đáp án: A
Câu hỏi 33: Điện tích thử trong điện trường có đặc điểm nào?
- A: Rất nhỏ, không làm thay đổi điện trường xung quanh
- B: Có kích thước lớn
- C: Làm thay đổi điện trường xung quanh
- D: Không tồn tại
Đáp án: A
Câu hỏi 34: Điện trường do nhiều điện tích tạo ra được xác định bằng?
- A: Tổng vectơ các cường độ điện trường do từng điện tích tạo ra
- B: Hiệu số các cường độ điện trường
- C: Tích của các cường độ điện trường
- D: Trung bình cộng các cường độ điện trường
Đáp án: A
Câu hỏi 35: Nếu điện tích q tăng thì cường độ điện trường do q tạo ra tại điểm cố định có thay đổi không?
- A: Có, tăng theo q
- B: Không thay đổi
- C: Giảm theo q
- D: Phụ thuộc khoảng cách
Đáp án: A
Câu hỏi 36: Trong điện trường đều, vectơ cường độ điện trường có đặc điểm?
- A: Cùng phương, cùng chiều và bằng nhau tại mọi điểm
- B: Thay đổi theo vị trí
- C: Cùng phương nhưng khác chiều
- D: Ngẫu nhiên
Đáp án: A
Câu hỏi 37: Trong điện trường đều, hiệu điện thế giữa hai điểm cách nhau đoạn d được tính bằng?
- A: U = Ed
- B: U = E/d
- C: U = E + d
- D: U = E - d
Đáp án: A
Câu hỏi 38: Điện tích dương trong điện trường chịu lực điện có chiều?
- A: Cùng chiều cường độ điện trường
- B: Ngược chiều cường độ điện trường
- C: Vuông góc cường độ điện trường
- D: Không xác định
Đáp án: A
Câu hỏi 39: Điện tích âm trong điện trường chịu lực điện có chiều?
- A: Ngược chiều cường độ điện trường
- B: Cùng chiều cường độ điện trường
- C: Vuông góc cường độ điện trường
- D: Không xác định
Đáp án: A
Câu hỏi 40: Đặc điểm của lực điện tác dụng lên điện tích trong điện trường là?
- A: Tỉ lệ thuận với điện tích và cường độ điện trường
- B: Không phụ thuộc điện tích
- C: Không phụ thuộc cường độ điện trường
- D: Tỉ lệ nghịch với điện tích
Đáp án: A
Câu hỏi 41: Trong công thức E = k|q|/r², nếu khoảng cách r tăng gấp đôi thì cường độ điện trường giảm bao nhiêu lần?
- A: Giảm 4 lần
- B: Giảm 2 lần
- C: Tăng 2 lần
- D: Tăng 4 lần
Đáp án: A
Câu hỏi 42: Công của lực điện khi dịch chuyển điện tích q trong điện trường cường độ E trên đoạn đường d là?
- A: A = qEd
- B: A = E/qd
- C: A = q/E d
- D: A = q + E + d
Đáp án: A
Câu hỏi 43: Công thức tính hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đều là?
- A: U = Ed
- B: U = E/d
- C: U = E + d
- D: U = E - d
Đáp án: A
Câu hỏi 44: Đơn vị của lực điện là?
- A: Niutơn (N)
- B: Vôn (V)
- C: Ampe (A)
- D: Culông (C)
Đáp án: A
Câu hỏi 45: Đơn vị của cường độ điện trường là?
- A: Vôn trên mét (V/m)
- B: Niutơn (N)
- C: Ampe (A)
- D: Culông (C)
Đáp án: A
Câu hỏi 46: Trong điện trường, lực điện tác dụng lên điện tích là một lực?
- A: Vectơ
- B: Vô hướng
- C: Không xác định
- D: Hằng số
Đáp án: A
Câu hỏi 47: Hiệu điện thế giữa hai điểm càng lớn thì công của lực điện khi dịch chuyển điện tích đơn vị giữa hai điểm đó?
- A: Càng lớn
- B: Càng nhỏ
- C: Không đổi
- D: Bằng 0
Đáp án: A
Câu hỏi 48: Điện trường do một điện tích điểm tạo ra là điện trường?
- A: Hướng ra ngoài nếu điện tích dương, hướng vào trong nếu điện tích âm
- B: Luôn hướng ra ngoài
- C: Luôn hướng vào trong
- D: Không có hướng
Đáp án: A
Câu hỏi 49: Khi điện tích q đặt trong điện trường có cường độ E thì lực điện tác dụng lên q là?
- A: F = qE
- B: F = E/q
- C: F = q/E
- D: F = q + E
Đáp án: A
Câu hỏi 50: Khi tăng khoảng cách r từ điện tích điểm q đến điểm cần tính cường độ điện trường thì cường độ điện trường?
- A: Giảm theo bình phương khoảng cách
- B: Tăng theo khoảng cách
- C: Không đổi
- D: Tăng theo bình phương khoảng cách
Đáp án: A
Câu hỏi 51: Trong điện trường đều, nếu tăng hiệu điện thế U giữa hai bản tụ điện thì cường độ điện trường?
- A: Tăng
- B: Giảm
- C: Không đổi
- D: Bằng 0
Đáp án: A
Câu hỏi 52: Trong điện trường, điện tích thử là điện tích có giá trị?
- A: Rất nhỏ để không làm thay đổi điện trường xung quanh
- B: Lớn để xác định cường độ điện trường
- C: Bằng 0
- D: Bằng 1 C
Đáp án: A
Câu hỏi 53: Vectơ cường độ điện trường tại một điểm do nhiều điện tích tạo ra là?
- A: Tổng vectơ của các vectơ điện trường do từng điện tích tạo ra
- B: Hiệu số của các vectơ điện trường
- C: Tích của các vectơ điện trường
- D: Trung bình cộng các vectơ điện trường
Đáp án: A
Câu hỏi 54: Nếu đặt điện tích âm trong điện trường, lực điện tác dụng lên điện tích có chiều?
- A: Ngược chiều cường độ điện trường
- B: Cùng chiều cường độ điện trường
- C: Vuông góc với cường độ điện trường
- D: Không xác định
Đáp án: A
Câu hỏi 55: Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng?
- A: Vô hướng
- B: Vectơ
- C: Không xác định
- D: Hằng số
Đáp án: A
Câu hỏi 56: Điện trường là đại lượng đặc trưng cho?
- A: Lực điện tác dụng lên đơn vị điện tích tại một điểm trong không gian
- B: Năng lượng điện tích
- C: Dòng điện chạy qua vật dẫn
- D: Hiệu điện thế giữa hai điểm
Đáp án: A
Câu hỏi 57: Trong điện trường, lực điện tác dụng lên điện tích q có phương và chiều như thế nào so với cường độ điện trường E?
- A: Phương và chiều cùng với E nếu q dương
- B: Phương ngược chiều với E nếu q dương
- C: Vuông góc với E
- D: Không xác định
Đáp án: A
Câu hỏi 58: Công của lực điện khi dịch chuyển điện tích trong điện trường tỉ lệ thuận với đại lượng nào?
- A: Điện tích và hiệu điện thế
- B: Điện tích và cường độ điện trường
- C: Hiệu điện thế và khoảng cách
- D: Cường độ điện trường và khoảng cách
Đáp án: A
Câu hỏi 59: Đơn vị của công là?
- A: Jun (J)
- B: Vôn (V)
- C: Ampe (A)
- D: Culông (C)
Đáp án: A
Câu hỏi 60: Cường độ điện trường tại một điểm được định nghĩa là?
- A: Lực điện tác dụng lên điện tích đơn vị đặt tại điểm đó
- B: Hiệu điện thế giữa hai điểm
- C: Năng lượng điện trường tại điểm đó
- D: Dòng điện chạy qua điểm đó
Đáp án: A
Câu hỏi 61: Cường độ điện trường do điện tích điểm q tạo ra tỉ lệ thuận với?
- A: Giá trị của điện tích q
- B: Khoảng cách từ điện tích q
- C: Bình phương khoảng cách từ điện tích q
- D: Không phụ thuộc điện tích q
Đáp án: A
Câu hỏi 62: Trong điện trường, một điện tích âm sẽ chịu lực điện có hướng?
- A: Ngược chiều với cường độ điện trường
- B: Cùng chiều với cường độ điện trường
- C: Vuông góc với cường độ điện trường
- D: Không xác định
Đáp án: A
Câu hỏi 63: Khi hai điện tích trái dấu đặt gần nhau, lực điện giữa chúng là lực?
- A: Hấp dẫn
- B: Đẩy
- C: Không có lực
- D: Vuông góc
Đáp án: A
Câu hỏi 64: Khi hai điện tích cùng dấu đặt gần nhau, lực điện giữa chúng là lực?
- A: Đẩy
- B: Hấp dẫn
- C: Không có lực
- D: Vuông góc
Đáp án: A
Câu hỏi 65: Định luật Coulomb mô tả lực tương tác giữa hai điện tích như thế nào?
- A: Tỉ lệ thuận với tích độ lớn hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
- B: Tỉ lệ thuận với khoảng cách
- C: Tỉ lệ nghịch với điện tích
- D: Không phụ thuộc khoảng cách
Đáp án: A
Câu hỏi 66: Trong điện trường đều, khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng thì cường độ điện trường?
- A: Tăng
- B: Giảm
- C: Không đổi
- D: Bằng 0
Đáp án: A
Câu hỏi 67: Điện trường của điện tích điểm có tính chất gì?
- A: Hướng ra ngoài nếu điện tích dương và hướng vào trong nếu điện tích âm
- B: Hướng ngược lại với điện tích
- C: Không có hướng
- D: Luôn hướng vào trong
Đáp án: A
Câu hỏi 68: Nếu điện tích thử đặt trong điện trường bằng 0 thì lực điện tác dụng lên điện tích thử là?
- B: Cực đại
- C: Trung bình
- D: Không xác định
Đáp án: A
Câu hỏi 69: Trong điện trường, lực điện là một lực?
- A: Tương tác giữa hai điện tích
- B: Lực cơ học
- C: Lực hấp dẫn
- D: Lực ma sát
Đáp án: A
Câu hỏi 70: Công thức tính cường độ điện trường là?
- A: E = F/q
- B: E = q/F
- C: E = F x q
- D: E = F + q
Đáp án: A
Câu hỏi 71: Vectơ cường độ điện trường có hướng ra xa điện tích nếu điện tích là?
- A: Dương
- B: Âm
- C: Không có điện tích
- D: Trung tính
Đáp án: A
Câu hỏi 72: Vectơ cường độ điện trường có hướng về điện tích nếu điện tích là?
- A: Âm
- B: Dương
- C: Trung tính
- D: Không có điện tích
Đáp án: A
Câu hỏi 73: Cường độ điện trường trong không gian quanh điện tích điểm thay đổi theo?
- A: Bình phương khoảng cách từ điện tích
- B: Khoảng cách từ điện tích
- C: Không đổi
- D: Năng lượng điện trường
Đáp án: A
Câu hỏi 74: Lực điện tác dụng lên điện tích trong điện trường đều tính bằng?
- A: F = qE
- B: F = E/q
- C: F = q/E
- D: F = q + E
Đáp án: A
Câu hỏi 75: Hiệu điện thế giữa hai điểm cách nhau 2 cm trong điện trường đều có cường độ 500 V/m là?
- A: 10 V
- B: 25 V
- C: 50 V
- D: 100 V
Đáp án: A
Câu hỏi 76: Khi điện tích đặt trong điện trường chịu lực điện thì lực này có đặc điểm?
- A: Tỉ lệ thuận với điện tích và cường độ điện trường
- B: Không phụ thuộc điện tích
- C: Phụ thuộc vận tốc điện tích
- D: Không có lực điện tác dụng
Đáp án: A
Câu hỏi 77: Điện trường do nhiều điện tích tạo ra tại một điểm là tổng của?
- A: Vectơ các cường độ điện trường do từng điện tích tạo ra
- B: Hiệu các cường độ điện trường
- C: Tích các cường độ điện trường
- D: Trung bình cộng các cường độ điện trường
Đáp án: A
Câu hỏi 78: Điện trường có thể tồn tại ở đâu?
- A: Không gian quanh điện tích hoặc vật mang điện
- B: Chỉ trong dây dẫn
- C: Chỉ trong chất cách điện
- D: Chỉ trong chân không
Đáp án: A
Câu hỏi 79: Công của lực điện khi dịch chuyển điện tích thử trong điện trường được tính bằng?
- A: A = qU
- B: A = U/q
- C: A = q/E
- D: A = E + q
Đáp án: A
Câu hỏi 80: Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đặc trưng cho?
- A: Công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển điện tích đơn vị giữa hai điểm
- B: Cường độ điện trường
- C: Lực điện tác dụng lên điện tích
- D: Năng lượng điện trường
Đáp án: A
Câu hỏi 81: Trong điện trường đều, cường độ điện trường là?
- A: Đạo hàm của hiệu điện thế theo khoảng cách
- B: Hiệu điện thế nhân khoảng cách
- C: Tích của hiệu điện thế và khoảng cách
- D: Hiệu điện thế chia cho khoảng cách
Đáp án: D,(CHíNH,XáC:,E,=,U/D)
Câu hỏi 82: Định luật Coulomb cho biết lực giữa hai điện tích tỷ lệ thuận với?
- A: Tích độ lớn hai điện tích
- B: Tổng độ lớn hai điện tích
- C: Hiệu độ lớn hai điện tích
- D: Không phụ thuộc điện tích
Đáp án: A
Câu hỏi 83: Định luật Coulomb cho biết lực giữa hai điện tích tỷ lệ nghịch với?
- A: Bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
- B: Khoảng cách giữa hai điện tích
- C: Không phụ thuộc khoảng cách
- D: Bình phương tổng khoảng cách
Đáp án: A
Câu hỏi 84: Khi khoảng cách giữa hai điện tích tăng lên gấp đôi thì lực giữa chúng thay đổi như thế nào?
- A: Giảm 4 lần
- B: Tăng 2 lần
- C: Không đổi
- D: Giảm 2 lần
Đáp án: A
Câu hỏi 85: Khi điện tích thử đặt trong điện trường mà lực điện tác dụng lên nó bằng 0 thì điện tích thử có phải là?
Đáp án: A
Câu hỏi 86: Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho?
- A: Lực điện tác dụng lên đơn vị điện tích tại một điểm
- B: Năng lượng điện trường
- C: Hiệu điện thế giữa hai điểm
- D: Dòng điện trong dây dẫn
Đáp án: A
Câu hỏi 87: Trong điện trường, hướng của lực điện tác dụng lên điện tích dương là?
- A: Cùng hướng với vectơ cường độ điện trường
- B: Ngược hướng với vectơ cường độ điện trường
- C: Vuông góc với vectơ cường độ điện trường
- D: Không xác định
Đáp án: A
Câu hỏi 88: Công thức tính điện trường do điện tích điểm q tại khoảng cách r là?
- A: E = k|q|/r²
- B: E = q/r
- C: E = kq²/r²
- D: E = qk/r
Đáp án: A
Câu hỏi 89: Công thức tính lực điện tác dụng lên điện tích q trong điện trường có cường độ E là?
- A: F = qE
- B: F = E/q
- C: F = q/E
- D: F = q + E
Đáp án: A
Câu hỏi 90: Đơn vị của hiệu điện thế là?
- A: Vôn (V)
- B: Ampe (A)
- C: Culông (C)
- D: Niutơn (N)
Đáp án: A
Câu hỏi 91: Cường độ điện trường do điện tích điểm tạo ra giảm khi?
- A: Khoảng cách tăng
- B: Điện tích tăng
- C: Không đổi
- D: Tăng theo điện tích
Đáp án: A
Câu hỏi 92: Khi điện tích thử đặt trong điện trường thì lực điện tác dụng lên nó tỉ lệ với?
- A: Giá trị điện tích thử
- B: Khoảng cách đến nguồn điện tích
- C: Cường độ điện trường
- D: Năng lượng điện trường
Đáp án: A
Câu hỏi 93: Điện trường đều là điện trường có cường độ điện trường?
- A: Đều nhau ở mọi điểm và cùng phương, cùng chiều
- B: Thay đổi theo vị trí
- C: Không có phương và chiều
- D: Thay đổi theo thời gian
Đáp án: A
Câu hỏi 94: Công thức tính cường độ điện trường trong điện trường đều là?
- A: E = U/d
- B: E = kq/r²
- C: E = qV
- D: E = U x d
Đáp án: A