Câu hỏi 1: Trường điện là gì?
- A: Không gian bao quanh vật chất có khả năng nhiễm điện.
- B: Không gian mà trong đó có lực điện tác dụng lên điện tích đặt trong nó.
- C: Không gian có từ trường.
- D: Không gian có trọng trường.
Đáp án: B
Câu hỏi 2: Đặc trưng cơ bản của trường điện là gì?
- A: Lực điện
- B: Cường độ điện trường
- C: Thế năng điện
- D: Công của lực điện
Đáp án: B
Câu hỏi 3: Đơn vị của cường độ điện trường là gì?
- A: Vôn (V)
- B: Ampe (A)
- C: Niutơn trên culông (N/C) hoặc Vôn trên mét (V/m)
- D: Culông (C)
Đáp án: C
Câu hỏi 4: Cường độ điện trường tại một điểm được định nghĩa là gì?
- A: Lực điện tác dụng lên một điện tích thử q đặt tại điểm đó.
- B: Tỉ số giữa lực điện tác dụng lên điện tích thử q và độ lớn điện tích thử q.
- C: Công của lực điện khi dịch chuyển điện tích thử.
- D: Thế năng của điện tích thử trong điện trường.
Đáp án: B
Câu hỏi 5: Đường sức điện là gì?
- A: Đường cong mà tiếp tuyến tại mỗi điểm trùng với hướng của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó.
- B: Quỹ đạo chuyển động của điện tích trong điện trường.
- C: Đường thẳng nối hai điện tích.
- D: Đường vuông góc với vectơ cường độ điện trường.
Đáp án: A
Câu hỏi 6: Đặc điểm của đường sức điện là gì?
- A: Chúng là các đường cong kín.
- B: Không cắt nhau, không bao giờ kết thúc trong điện trường có điện tích.
- C: Chúng là các đường thẳng song song.
- D: Chúng có thể cắt nhau tại một điểm.
Đáp án: B
Câu hỏi 7: Đường sức điện của điện tích điểm dương có hướng như thế nào?
- A: Hướng vào điện tích.
- B: Hướng ra xa điện tích.
- C: Là đường tròn đồng tâm.
- D: Là đường thẳng vuông góc với điện tích.
Đáp án: B
Câu hỏi 8: Đường sức điện của điện tích điểm âm có hướng như thế nào?
- A: Hướng vào điện tích.
- B: Hướng ra xa điện tích.
- C: Là đường tròn đồng tâm.
- D: Là đường thẳng song song.
Đáp án: A
Câu hỏi 9: Điện trường đều là điện trường có đặc điểm gì?
- A: Cường độ điện trường tại mọi điểm đều như nhau về độ lớn và hướng.
- B: Cường độ điện trường tăng dần theo khoảng cách.
- C: Đường sức điện là các đường tròn đồng tâm.
- D: Đường sức điện là các đường cong.
Đáp án: A
Câu hỏi 10: Công của lực điện trong điện trường đều được tính bằng công thức nào?
- A: A=qEd
- B: A=qU
- C: A=Ed
- D: A=qE
Đáp án: A
Câu hỏi 11: Thế năng của điện tích điểm q trong điện trường được định nghĩa là gì?
- A: Công mà lực điện sinh ra khi dịch chuyển điện tích đó từ điểm đang xét ra vô cực.
- B: Công mà lực điện sinh ra khi dịch chuyển điện tích đó từ vô cực đến điểm đang xét.
- C: Năng lượng mà điện tích có được do chuyển động trong điện trường.
- D: Lực tác dụng lên điện tích.
Đáp án: A
Câu hỏi 12: Đơn vị của thế năng điện là gì?
- A: Culông (C)
- B: Vôn (V)
- C: Jun (J)
- D: Niutơn (N)
Đáp án: C
Câu hỏi 13: Điện thế tại một điểm trong điện trường được định nghĩa là gì?
- A: Công mà lực điện sinh ra khi dịch chuyển điện tích thử q từ điểm đó ra vô cực.
- B: Tỉ số giữa công của lực điện để dịch chuyển điện tích thử q từ điểm đó ra vô cực và độ lớn điện tích thử q.
- C: Thế năng của điện tích thử q tại điểm đó.
- D: Cường độ điện trường tại điểm đó.
Đáp án: B
Câu hỏi 14: Đơn vị của điện thế là gì?
- A: Jun (J)
- B: Culông (C)
- C: Vôn (V)
- D: Fara (F)
Đáp án: C
Câu hỏi 15: Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường là gì?
- A: Hiệu của điện thế tại M và điện thế tại N.
- B: Tỉ số giữa công của lực điện làm dịch chuyển điện tích q từ M đến N và độ lớn điện tích q.
- C: Cả A và B đều đúng.
- D: Công của lực điện làm dịch chuyển điện tích q từ M đến N.
Đáp án: C
Câu hỏi 16: Mối liên hệ giữa hiệu điện thế U và cường độ điện trường E trong điện trường đều là gì?
- A: U=Ed
- B: U=E/d
- C: U=d/E
- D: U=Ed ^2
Đáp án: A
Câu hỏi 17: Khi một điện tích dương chuyển động cùng chiều đường sức điện, thế năng của nó sẽ:
- A: Tăng
- B: Giảm
- C: Không đổi
- D: Bằng 0
Đáp án: B
Câu hỏi 18: Khi một điện tích âm chuyển động cùng chiều đường sức điện, thế năng của nó sẽ:
- A: Tăng
- B: Giảm
- C: Không đổi
- D: Bằng 0
Đáp án: A
Câu hỏi 19: Công của lực điện làm dịch chuyển điện tích trong điện trường không phụ thuộc vào yếu tố nào?
- A: Điện tích dịch chuyển.
- B: Cường độ điện trường.
- C: Hình dạng đường đi của điện tích.
- D: Vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi.
Đáp án: C
Câu hỏi 20: Điện trường do một điện tích điểm Q gây ra tại một điểm cách Q một khoảng r có độ lớn cường độ điện trường được tính bằng công thức nào?
- A: E=k∣Q∣/r
- B: E=k∣Q∣/r^2
- C: E=kQ/r^2
- D: E=Q/r^2
Đáp án: B
Câu hỏi 21: Hằng số điện môi ϵ đặc trưng cho điều gì?
- A: Khả năng dẫn điện của vật chất.
- B: Khả năng cách điện của vật chất.
- C: Khả năng làm suy yếu tương tác điện của vật chất.
- D: Khả năng nhiễm điện của vật chất.
Đáp án: C
Câu hỏi 22: Tại mọi điểm trên một mặt đẳng thế, điện thế có giá trị như thế nào?
- A: Bằng 0
- B: Bằng nhau
- C: Khác nhau
- D: Tăng dần
Đáp án: B
Câu hỏi 23: Đường sức điện có mối quan hệ như thế nào với mặt đẳng thế?
- A: Song song với mặt đẳng thế.
- B: Cắt mặt đẳng thế một góc bất kì.
- C: Luôn vuông góc với mặt đẳng thế.
- D: Luôn tiếp tuyến với mặt đẳng thế.
Đáp án: C
Câu hỏi 24: Điện dung của tụ điện là gì?
- A: Khả năng tích trữ điện tích của tụ điện.
- B: Tỉ số giữa điện tích tụ được và hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
- C: Tích của điện tích và hiệu điện thế.
- D: Điện trở của tụ điện.
Đáp án: B
Câu hỏi 25: Đơn vị của điện dung là gì?
- A: Culông (C)
- B: Vôn (V)
- C: Fara (F)
- D: Ohm (Ω)
Đáp án: C
Câu hỏi 26: Năng lượng điện trường của tụ điện tích điện được tính bằng công thức nào?
- A: W=1/2QU
- B: W=1/2CU^2
- C: W=1/2Q^2/C
- D: Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Đáp án: D
Câu hỏi 27: Tụ điện được dùng để làm gì?
- A: Tích trữ năng lượng điện.
- B: Chỉnh lưu dòng điện.
- C: Biến đổi điện áp.
- D: Phát sáng.
Đáp án: A
Câu hỏi 28: Cấu tạo của tụ điện phẳng gồm:
- A: Hai bản kim loại song song đặt cách nhau một khoảng lớn.
- B: Hai bản kim loại song song đặt cách nhau một khoảng nhỏ và ở giữa là chất điện môi.
- C: Một cuộn dây dẫn.
- D: Một điện trở.
Đáp án: B
Câu hỏi 29: Điện dung của tụ điện phẳng tỉ lệ thuận với yếu tố nào?
- A: Khoảng cách giữa hai bản tụ.
- B: Diện tích đối diện của hai bản tụ và hằng số điện môi.
- C: Điện áp giữa hai bản tụ.
- D: Điện tích trên bản tụ.
Đáp án: B
Câu hỏi 30: Khi dịch chuyển điện tích trong điện trường tĩnh, công của lực điện phụ thuộc vào:
- A: Vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi.
- B: Hình dạng của đường đi.
- C: Vận tốc của điện tích.
- D: Khối lượng của điện tích.
Đáp án: A
Câu hỏi 31: Điện thế của đất hoặc của vỏ thiết bị điện thường được chọn làm mốc (bằng 0). Đây là mốc điện thế:
- A: Vô cực
- B: Quy ước
- C: Tuyệt đối
- D: Bắt buộc
Đáp án: B
Câu hỏi 32: Một điện tích dương được đặt trong điện trường đều. Lực điện tác dụng lên điện tích đó có hướng như thế nào?
- A: Cùng chiều với hướng của cường độ điện trường.
- B: Ngược chiều với hướng của cường độ điện trường.
- C: Vuông góc với hướng của cường độ điện trường.
- D: Không xác định.
Đáp án: A
Câu hỏi 33: Một điện tích âm được đặt trong điện trường đều. Lực điện tác dụng lên điện tích đó có hướng như thế nào?
- A: Cùng chiều với hướng của cường độ điện trường.
- B: Ngược chiều với hướng của cường độ điện trường.
- C: Vuông góc với hướng của cường độ điện trường.
- D: Không xác định.
Đáp án: B
Câu hỏi 34: Nguyên tắc chồng chất điện trường được phát biểu như thế nào?
- A: Cường độ điện trường tổng hợp tại một điểm là tổng hình học của các cường độ điện trường thành phần.
- B: Cường độ điện trường tổng hợp tại một điểm là tổng đại số của các cường độ điện trường thành phần.
- C: Lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích là tổng đại số các lực điện thành phần.
- D: Thế năng điện tổng hợp tại một điểm là tổng hình học các thế năng thành phần.
Đáp án: A
Câu hỏi 35: Hai bản kim loại phẳng đặt song song, nhiễm điện trái dấu và có độ lớn bằng nhau sẽ tạo ra điện trường gì giữa hai bản?
- A: Điện trường không đều.
- B: Điện trường đều (nếu bỏ qua hiệu ứng mép).
- C: Điện trường bằng 0.
- D: Từ trường.
Đáp án: B
Câu hỏi 36: Hạt electron mang điện tích có độ lớn:
- A: 1.6×10⁻¹⁹ C
- B: −1.6×10⁻¹⁹ C
- C: 9.1×10⁻³¹ kg
- D: 6.02×10²³
Đáp án: B
Câu hỏi 37: Hạt proton mang điện tích có độ lớn:
- A: 1.6×10⁻¹⁹ C
- B: −1.6×10⁻¹⁹ C
- C: 1.67×10⁻²⁷ kg
- D: 6.02×10²³
Đáp án: A
Câu hỏi 38: Thuyết electron cho rằng vật chất được cấu tạo từ:
- A: Chỉ proton.
- B: Chỉ neutron.
- C: Các hạt cơ bản mang điện (electron, proton) và hạt không mang điện (neutron).
- D: Chỉ electron và proton.
Đáp án: C
Câu hỏi 39: Vật nhiễm điện dương là vật:
- A: Thừa electron.
- B: Thiếu electron.
- C: Có số electron bằng số proton.
- D: Có số neutron lớn hơn số proton.
Đáp án: B
Câu hỏi 40: Vật nhiễm điện âm là vật:
- A: Thừa electron.
- B: Thiếu electron.
- C: Có số electron bằng số proton.
- D: Có số neutron nhỏ hơn số proton.
Đáp án: A
Câu hỏi 41: Có mấy cách nhiễm điện cơ bản?
- A: 1
- B: 2
- C: 3 (cọ xát, tiếp xúc, hưởng ứng)
- D: 4
Đáp án: C
Câu hỏi 42: Trong cách nhiễm điện do hưởng ứng, vật nhiễm điện có đặc điểm gì?
- A: Điện tích trái dấu với vật gây hưởng ứng và phân bố ở phía xa.
- B: Điện tích trái dấu với vật gây hưởng ứng và phân bố ở phía gần.
- C: Điện tích cùng dấu với vật gây hưởng ứng.
- D: Không bị nhiễm điện.
Đáp án: B
Câu hỏi 43: Định luật Culông dùng để tính lực tương tác giữa:
- A: Hai điện tích đứng yên.
- B: Hai dòng điện.
- C: Một điện tích và một dòng điện.
- D: Hai nam châm.
Đáp án: A
Câu hỏi 44: Biểu thức của định luật Culông là:
- A: F = k·|q₁q₂| / r
- B: F = k·|q₁q₂| / r²
- C: F = k·q₁q₂ / r²
- D: F = q₁q₂ / r²
Đáp án: B
Câu hỏi 45: Đơn vị của điện tích là gì?
- A: Vôn (V)
- B: Ampe (A)
- C: Culông (C)
- D: Niutơn (N)
Đáp án: C
Câu hỏi 46: Hằng số điện k trong định luật Culông có giá trị xấp xỉ là:
- A: 9×10⁹ N·m²/C²
- B: 9×10⁻⁹ N·m²/C²
- C: 8.85×10⁻¹² F/m
- D: 6.67×10⁻¹¹ N·m²/kg²
Đáp án: A
Câu hỏi 47: Lực tương tác giữa hai điện tích điểm cùng dấu là lực gì?
- A: Lực hút
- B: Lực đẩy
- C: Lực hấp dẫn
- D: Lực ma sát
Đáp án: B
Câu hỏi 48: Lực tương tác giữa hai điện tích điểm trái dấu là lực gì?
- A: Lực hút
- B: Lực đẩy
- C: Lực hấp dẫn
- D: Lực ma sát
Đáp án: A
Câu hỏi 49: Điện trường gây ra bởi điện tích điểm có đường sức điện là:
- A: Các đường thẳng song song.
- B: Các đường tròn đồng tâm.
- C: Các đường thẳng xuyên tâm (hướng ra hoặc hướng vào điện tích).
- D: Các đường cong kín.
Đáp án: C
Câu hỏi 50: Điện thế tại một điểm trong điện trường gây ra bởi điện tích điểm Q được tính bằng công thức nào?
- A: V = kQ / r²
- B: V = kQ / r
- C: V = Q / r
- D: V = Q / r²
Đáp án: B
Câu hỏi 51: Một electron chuyển động từ điểm M đến điểm N trong điện trường. Nếu Vₘ > Vₙ, thì công của lực điện sẽ là:
- A: Dương
- B: Âm
- C: Bằng 0
- D: Không xác định
Đáp án: A
Câu hỏi 52: Mối liên hệ giữa thế năng Wₜ và điện thế V tại một điểm là gì?
- A: Wₜ = qV
- B: Wₜ = V/q
- C: Wₜ = q/V
- D: Wₜ = qV²
Đáp án: A
Câu hỏi 53: Trong điện trường tĩnh, công của lực điện làm dịch chuyển điện tích q giữa hai điểm M và N là:
- A: Aₘₙ = Wₜₘ − Wₜₙ
- B: Aₘₙ = Wₜₙ − Wₜₘ
- C: Aₘₙ = q(Vₙ − Vₘ)
- D: Aₘₙ = q(Vₙ + Vₘ)
Đáp án: A,(HOặC,A,=,Q(Vₘ,−,Vₙ))
Câu hỏi 54: Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào yếu tố nào?
- A: Kích thước và hình dạng của tụ
- B: Chất điện môi giữa hai bản tụ
- C: Hiệu điện thế giữa hai bản tụ
- D: Diện tích đối diện của hai bản tụ
Đáp án: C
Câu hỏi 55: Khi mắc nối tiếp các tụ điện, điện dung tương đương của bộ tụ được tính bằng công thức nào?
- A: Cₜđ = C₁ + C₂ + ...
- B: 1/Cₜđ = 1/C₁ + 1/C₂ + ...
- C: Cₜđ = (C₁·C₂)/(C₁ + C₂)
- D: Cₜđ = C₁·C₂
Đáp án: B
Câu hỏi 56: Khi mắc song song các tụ điện, điện dung tương đương của bộ tụ được tính bằng công thức nào?
- A: Cₜđ = C₁ + C₂ + ...
- B: 1/Cₜđ = 1/C₁ + 1/C₂ + ...
- C: Cₜđ = (C₁·C₂)/(C₁ + C₂)
- D: Cₜđ = C₁·C₂
Đáp án: A
Câu hỏi 57: Nối hai bản tụ điện với nguồn điện thì:
- A: Tụ điện được tích điện.
- B: Tụ điện bị phóng điện.
- C: Tụ điện bị ngắn mạch.
- D: Tụ điện nóng lên.
Đáp án: A
Câu hỏi 58: Nếu giữa hai bản tụ điện có khe hở, điều gì xảy ra nếu tăng điện áp đặt vào hai bản tụ đến một giá trị đủ lớn?
- A: Điện môi bị đánh thủng.
- B: Tụ điện không hoạt động.
- C: Điện dung tăng lên.
- D: Điện tích trên bản tụ giảm.
Đáp án: A
Câu hỏi 59: Các đường sức điện trường được vẽ như thế nào để biểu diễn cường độ điện trường?
- A: Nơi nào đường sức điện dày hơn thì cường độ điện trường mạnh hơn.
- B: Nơi nào đường sức điện thưa hơn thì cường độ điện trường mạnh hơn.
- C: Số lượng đường sức điện không liên quan đến cường độ điện trường.
- D: Đường sức điện chỉ cho biết hướng của điện trường.
Đáp án: A
Câu hỏi 60: Trường tĩnh điện là trường gì?
- A: Trường điện không đổi theo thời gian.
- B: Trường điện biến đổi theo thời gian.
- C: Trường điện do các dòng điện không đổi tạo ra.
- D: Trường điện có cường độ bằng 0.
Đáp án: A
Câu hỏi 61: Lực điện tác dụng lên điện tích q đặt trong điện trường có phương trình là:
- A: F = qE
- B: F = E / q
- C: F = Eq
- D: F = qE²
Đáp án: A
Câu hỏi 62: Điện trường giữa hai bản tụ điện phẳng có điện tích trái dấu là điện trường gì?
- A: Điện trường không đều
- B: Điện trường đều
- C: Điện trường xoáy
- D: Từ trường
Đáp án: B
Câu hỏi 63: Trong điện trường đều, một điện tích q dịch chuyển theo một đường cong kín. Công của lực điện trong trường hợp này là:
- A: Luôn dương.
- B: Luôn âm.
- C: Bằng 0.
- D: Không xác định được.
Đáp án: C
Câu hỏi 64: Điện tích nào sau đây được gọi là điện tích nguyên tố?
- A: Điện tích của proton và electron.
- B: Điện tích của nguyên tử.
- C: Điện tích của phân tử.
- D: Điện tích của ion.
Đáp án: A
Câu hỏi 65: Thiết bị nào sau đây là ứng dụng của tụ điện?
- A: Bóng đèn sợi đốt.
- B: Loa.
- C: Mạch lọc nguồn, mạch điều chỉnh tần số trong radio.
- D: Điện trở.
Đáp án: C
Câu hỏi 66: Khi tăng khoảng cách giữa hai bản tụ của một tụ điện phẳng, điện dung của tụ sẽ:
- A: Tăng
- B: Giảm
- C: Không đổi
- D: Bằng 0
Đáp án: B
Câu hỏi 67: Khi đưa một chất điện môi vào giữa hai bản tụ điện phẳng, điện dung của tụ sẽ:
- A: Tăng
- B: Giảm
- C: Không đổi
- D: Bằng 0
Đáp án: A
Câu hỏi 68: Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích điểm Q tại một điểm cách nó một khoảng r có phương và chiều như thế nào?
- A: Phương vuông góc với đường nối Q và điểm đó.
- B: Phương dọc theo đường nối Q và điểm đó, chiều hướng ra xa nếu Q dương, hướng vào nếu Q âm.
- C: Phương dọc theo đường nối Q và điểm đó, chiều hướng vào nếu Q dương, hướng ra xa nếu Q âm.
- D: Phương bất kì.
Đáp án: B
Câu hỏi 69: Nếu một điện tích thử q được đặt tại điểm có điện thế V, thế năng điện của nó là gì?
- A: Wₜ = V / q
- B: Wₜ = q / V
- C: Wₜ = qV
- D: Wₜ = qV²
Đáp án: C
Câu hỏi 70: Công của lực điện làm dịch chuyển một điện tích trên một mặt đẳng thế là:
- A: Dương
- B: Âm
- C: Bằng 0
- D: Không xác định
Đáp án: C
Câu hỏi 71: Các mặt đẳng thế gần nhau hơn ở những nơi:
- A: Điện trường yếu hơn.
- B: Điện trường mạnh hơn.
- C: Điện trường đều.
- D: Điện trường bằng 0.
Đáp án: B
Câu hỏi 72: Mối liên hệ giữa cường độ điện trường E và điện thế V trong điện trường không đều là:
- A: E = −ΔV / Δx
- B: E = V / r
- C: E = V·r
- D: E = V²
Đáp án: A
Câu hỏi 73: Điện tích được bảo toàn trong quá trình nào?
- A: Nhiễm điện do cọ xát.
- B: Nhiễm điện do tiếp xúc.
- C: Nhiễm điện do hưởng ứng.
- D: Tất cả các quá trình trên.
Đáp án: D
Câu hỏi 74: Một hệ cô lập về điện là hệ có tổng đại số các điện tích:
- A: Thay đổi theo thời gian.
- B: Không đổi theo thời gian.
- C: Luôn bằng 0.
- D: Luôn lớn hơn 0.
Đáp án: B
Câu hỏi 75: Ống tia X (ống Cu-lít-giơ) hoạt động dựa trên nguyên tắc nào liên quan đến điện trường?
- A: Dòng điện trong chất khí.
- B: Các electron được gia tốc bởi điện trường mạnh.
- C: Điện phân.
- D: Hiệu ứng nhiệt điện.
Đáp án: B
Câu hỏi 76: Điện môi là gì?
- A: Chất dẫn điện tốt.
- B: Chất không dẫn điện (chất cách điện).
- C: Chất bán dẫn.
- D: Chất siêu dẫn.
Đáp án: B
Câu hỏi 77: Hiện tượng phân cực điện môi là gì?
- A: Các phân tử điện môi bị ion hóa.
- B: Các phân tử điện môi bị biến dạng, các tâm điện tích dương và âm dịch chuyển ngược chiều nhau.
- C: Điện môi bị đánh thủng.
- D: Điện môi trở thành chất dẫn điện.
Đáp án: B
Câu hỏi 78: Vai trò của điện môi trong tụ điện là gì?
- A: Tăng cường độ điện trường.
- B: Giảm điện dung của tụ.
- C: Tăng điện dung của tụ và nâng cao giới hạn điện áp làm việc.
- D: Giảm điện trở của tụ.
Đáp án: C
Câu hỏi 79: Thiết bị nào sau đây dùng để tích điện?
- A: Điện trở
- B: Cuộn cảm
- C: Tụ điện
- D: Đi-ốt
Đáp án: C
Câu hỏi 80: Một điện tích điểm q chuyển động trong điện trường. Động năng của điện tích sẽ thay đổi như thế nào nếu chỉ có lực điện thực hiện công?
- A: Tăng
- B: Giảm
- C: Bảo toàn
- D: Có thể tăng hoặc giảm, tùy thuộc vào dấu của công.
Đáp án: D
Câu hỏi 81: Trường hợp nào sau đây có điện trường?
- A: Xung quanh một nam châm.
- B: Xung quanh một điện tích đứng yên.
- C: Xung quanh một dòng điện không đổi.
- D: Xung quanh một vật không nhiễm điện.
Đáp án: B
Câu hỏi 82: Điện thế tại một điểm được chọn làm mốc (thường là vô cực hoặc mặt đất) bằng bao nhiêu?
- A: Luôn dương.
- B: Luôn âm.
- C: Bằng 0.
- D: Không xác định.
Đáp án: C
Câu hỏi 83: Cường độ điện trường của một điện tích điểm Q tại một điểm cách nó một khoảng r là:
- A: Tỉ lệ thuận với Q và tỉ lệ nghịch với r
- B: Tỉ lệ thuận với Q và tỉ lệ nghịch với r²
- C: Tỉ lệ nghịch với Q và tỉ lệ thuận với r
- D: Không phụ thuộc vào Q
Đáp án: B
Câu hỏi 84: Khi hai điện tích điểm được đặt trong môi trường điện môi, lực tương tác giữa chúng sẽ:
- A: Mạnh hơn khi đặt trong chân không.
- B: Yếu hơn khi đặt trong chân không.
- C: Không đổi.
- D: Bằng 0.
Đáp án: B
Câu hỏi 85: Đơn vị của điện thế là Vôn (V). Một Vôn bằng bao nhiêu Jun trên Culông?
- A: 1 J/C
- B: 1 C/J
- C: 1 J·C
- D: 1 N/C
Đáp án: A
Câu hỏi 86: Thế năng điện của một điện tích dương trong điện trường:
- A: Tăng khi điện tích dịch chuyển đến nơi có điện thế cao hơn.
- B: Giảm khi điện tích dịch chuyển đến nơi có điện thế cao hơn.
- C: Không đổi khi điện tích dịch chuyển.
- D: Luôn dương.
Đáp án: A
Câu hỏi 87: Thế năng điện của một điện tích âm trong điện trường:
- A: Tăng khi điện tích dịch chuyển đến nơi có điện thế cao hơn.
- B: Giảm khi điện tích dịch chuyển đến nơi có điện thế cao hơn.
- C: Không đổi khi điện tích dịch chuyển.
- D: Luôn âm.
Đáp án: B
Câu hỏi 88: Khi một điện tích chuyển động trong điện trường mà không có lực nào khác ngoài lực điện tác dụng, tổng động năng và thế năng của nó sẽ:
- A: Tăng dần.
- B: Giảm dần.
- C: Không đổi (được bảo toàn).
- D: Bằng 0.
Đáp án: C
Câu hỏi 89: Điện trường do hai điện tích điểm dương gây ra tại điểm chính giữa chúng sẽ:
- A: Hướng về một trong hai điện tích.
- B: Hướng ra xa cả hai điện tích.
- C: Bằng 0 nếu hai điện tích bằng nhau.
- D: Không xác định.
Đáp án: C
Câu hỏi 90: Điện trường do hai điện tích điểm trái dấu gây ra tại điểm chính giữa chúng sẽ:
- A: Bằng 0.
- B: Hướng về điện tích dương.
- C: Hướng về điện tích âm.
- D: Cộng hưởng.
Đáp án: C,(Cả,HAI,đIệN,TRườNG,THàNH,PHầN,đềU,HướNG,Về,đIệN,TíCH,âM,Và,CộNG,HưởNG,LạI)
Câu hỏi 91: Đơn vị của năng lượng điện trường là gì?
- A: Fara (F)
- B: Culông (C)
- C: Jun (J)
- D: Vôn (V)
Đáp án: C
Câu hỏi 92: Trong tụ điện, chất điện môi được sử dụng để làm gì?
- A: Dẫn điện tốt hơn.
- B: Tăng khả năng cách điện và tăng điện dung.
- C: Giảm điện trở.
- D: Biến đổi dòng điện.
Đáp án: B
Câu hỏi 93: Lực tĩnh điện có tính chất là lực thế. Điều này có nghĩa là:
- A: Công của lực tĩnh điện phụ thuộc vào hình dạng đường đi.
- B: Công của lực tĩnh điện không phụ thuộc vào hình dạng đường đi, chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối.
- C: Lực tĩnh điện luôn cùng chiều với cường độ điện trường.
- D: Lực tĩnh điện luôn hướng về tâm.
Đáp án: B
Câu hỏi 94: Hiện tượng cảm ứng điện từ là:
- A: Sự xuất hiện điện tích trên vật dẫn khi đặt gần vật nhiễm điện.
- B: Sự xuất hiện dòng điện cảm ứng khi từ thông qua mạch kín biến thiên.
- C: Sự tạo thành điện trường xung quanh điện tích.
- D: Sự tương tác giữa hai điện tích.
Đáp án: A,(CâU,HỏI,đANG,HỏI,Về,CảM,ứNG,đIệN,TĩNH,KHôNG,PHảI,CảM,ứNG,đIệN,Từ)
Câu hỏi 95: Khi đặt một vật dẫn điện trong điện trường, các điện tích tự do trong vật dẫn sẽ:
- A: Chuyển động hỗn loạn.
- B: Di chuyển đến khi điện trường trong lòng vật dẫn bằng 0.
- C: Không di chuyển.
- D: Tạo ra dòng điện không đổi.
Đáp án: B
Câu hỏi 96: Lá kim loại trong tĩnh điện kế bị lệch khi có điện tích do:
- A: Lực hút giữa các lá.
- B: Lực đẩy giữa các lá cùng dấu điện.
- C: Lực hấp dẫn.
- D: Nhiệt độ.
Đáp án: B
Câu hỏi 97: Để bảo vệ các thiết bị điện tử khỏi ảnh hưởng của điện trường bên ngoài, người ta thường dùng:
- A: Vật liệu dẫn điện tốt để làm vỏ bọc.
- B: Vật liệu cách điện tốt để làm vỏ bọc.
- C: Chất bán dẫn.
- D: Chất siêu dẫn.
Đáp án: A,(HIệU,ứNG,LồNG,FARADAY)
Câu hỏi 98: Khi di chuyển một điện tích trong điện trường sao cho quỹ đạo vuông góc với đường sức điện, công của lực điện là:
- A: Dương.
- B: Âm.
- C: Bằng 0.
- D: Không xác định.
Đáp án: C
Câu hỏi 99: Đơn vị của hằng số điện môi ϵ là:
- A: Không có đơn vị (là một số không thứ nguyên).
- B: Fara trên mét (F/m).
- C: Culông (C).
- D: Vôn (V).
Đáp án: A
Câu hỏi 100: Điện tích trên mỗi bản của tụ điện tỉ lệ thuận với đại lượng nào?
- A: Điện dung của tụ.
- B: Hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
- C: Cả A và B đều đúng.
- D: Khoảng cách giữa hai bản tụ.
Đáp án: C