Tất Cả Khoá Học
Khoá Học
Học Qua Video
Học Qua Video + Group Zalo
Hướng Dẫn Làm Project
Học Qua Zoom / Meeting
Frontend
Học HTML5 - CSS3
Học Bootstrap
Học JS
Học JQuery
AngularJS
ReactJS
Java
Java Basic
Java Advanced
JSP Servlet
Java Web + EJB (EAD)
Java Web + WebService
Java Web + EA
Spring MVC
Mobile
Lập Trình Android Java
Lập Trình Flutter
CSDL
SQL Server/MySQL
Khác
Lập Trình C
C Sharp
Học PHP
Học Laravel
Git/Github
Trắc Nghiệm Tools
Blog
Quiz
Nhận Dự Án
Liên Hệ
Đăng nhập
QL - Bài Tập & Khoá Học
Tiếp Thị Liên Kết
Thoát
Light
Dark
Auto
Menu
Trắc Nghiệm
Dao động
Sóng
Trường điện
Dòng điện. Mạch điện
Tổng câu hỏi trong bộ đề
Dòng điện. Mạch điện
Previous
Next
Câu hỏi 1: Dòng điện là gì?
A: Dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện.
B: Sự lan truyền của điện tích trong không gian.
C: Năng lượng của các điện tích.
D: Lực tác dụng lên điện tích.
Đáp án: A
Câu hỏi 2: Cường độ dòng điện được định nghĩa là gì?
A: Lượng điện tích đi qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian.
B: Công của dòng điện.
C: Hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
D: Điện trở của vật dẫn.
Đáp án: A
Câu hỏi 3: Đơn vị của cường độ dòng điện là gì?
A: Vôn (V)
B: Culông (C)
C: Ampe (A)
D: Ohm (Ω)
Đáp án: C
Câu hỏi 4: Chiều của dòng điện quy ước là chiều chuyển động của:
A: Các electron tự do.
B: Các ion âm.
C: Các điện tích dương.
D: Các điện tích âm.
Đáp án: C
Câu hỏi 5: Trong kim loại, hạt tải điện là:
A: Các ion dương.
B: Các electron tự do.
C: Các ion âm.
D: Lỗ trống.
Đáp án: B
Câu hỏi 6: Vật liệu nào sau đây là chất dẫn điện?
A: Cao su
B: Thủy tinh
C: Đồng
D: Không khí khô
Đáp án: C
Câu hỏi 7: Vật liệu nào sau đây là chất cách điện?
A: Bạc
B: Vàng
C: Nhựa
D: Nhôm
Đáp án: C
Câu hỏi 8: Điện trở của một vật dẫn đặc trưng cho điều gì?
A: Khả năng tích trữ điện tích.
B: Khả năng cản trở dòng điện.
C: Khả năng phát sáng.
D: Khả năng sinh nhiệt.
Đáp án: B
Câu hỏi 9: Đơn vị của điện trở là gì?
A: Ampe (A)
B: Vôn (V)
C: Culông (C)
D: Ohm (Ω)
Đáp án: D
Câu hỏi 10: Định luật Ohm cho đoạn mạch chỉ chứa điện trở thuần phát biểu mối quan hệ giữa:
A: Cường độ dòng điện, hiệu điện thế và điện trở.
B: Điện tích, hiệu điện thế và điện dung.
C: Suất điện động, cường độ dòng điện và điện trở.
D: Công suất, cường độ dòng điện và thời gian.
Đáp án: A
Câu hỏi 11: Công thức của định luật Ohm cho đoạn mạch là gì?
A: I=U/R
B: U=I/R
C: R=UI
D: I=UR
Đáp án: A
Câu hỏi 12: Điện trở của một dây dẫn tỉ lệ thuận với yếu tố nào?
A: Tiết diện của dây.
B: Chiều dài của dây.
C: Hiệu điện thế hai đầu dây.
D: Cường độ dòng điện qua dây.
Đáp án: B
Câu hỏi 13: Điện trở của một dây dẫn tỉ lệ nghịch với yếu tố nào?
A: Chiều dài của dây.
B: Tiết diện của dây.
C: Nhiệt độ của dây.
D: Vật liệu làm dây.
Đáp án: B
Câu hỏi 14: Điện trở suất của vật liệu là gì?
A: Đại lượng đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện của một vật liệu cụ thể.
B: Tổng điện trở của tất cả các phần tử trong mạch.
C: Hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
D: Công suất tiêu thụ điện của vật dẫn.
Đáp án: A
Câu hỏi 15: Đơn vị của điện trở suất là gì?
A: Ohm (Ω)
B: Ohm.mét (Ω.m)
C: Ampe (A)
D: Vôn (V)
Đáp án: B
Câu hỏi 16: Điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch được tính bằng công thức nào?
A: A = P·t
B: A = U·I·t
C: A = I²·R·t
D: Tất cả các đáp án trên đều đúng
Đáp án: D
Câu hỏi 17: Đơn vị của điện năng tiêu thụ là gì?
A: Oát (W)
B: Jun (J) (hoặc kWh)
C: Culông (C)
D: Ampe (A)
Đáp án: B
Câu hỏi 18: Công suất tiêu thụ điện năng của một đoạn mạch được tính bằng công thức nào?
A: P = U·I
B: P = I²·R
C: P = U² / R
D: Tất cả các đáp án trên đều đúng
Đáp án: D
Câu hỏi 19: Đơn vị của công suất điện là gì?
A: Jun (J)
B: Oát (W)
C: Culông (C)
D: Vôn (V)
Đáp án: B
Câu hỏi 20: Định luật Jun-Lenxơ phát biểu về gì?
A: Công của dòng điện.
B: Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua.
C: Công suất tiêu thụ điện.
D: Điện trở của vật dẫn.
Đáp án: B
Câu hỏi 21: Công thức của định luật Jun–Lenxơ là gì?
A: Q = U·I·t
B: Q = I²·R·t
C: Q = U² / R · t
D: Tất cả các đáp án trên đều đúng
Đáp án: D
Câu hỏi 22: Suất điện động của nguồn điện là gì?
A: Công của lực lạ làm dịch chuyển một đơn vị điện tích dương từ cực âm sang cực dương của nguồn.
B: Công của lực điện làm dịch chuyển một điện tích.
C: Năng lượng tiêu thụ của nguồn điện.
D: Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn.
Đáp án: A
Câu hỏi 23: Đơn vị của suất điện động là gì?
A: Culông (C)
B: Ampe (A)
C: Vôn (V)
D: Jun (J)
Đáp án: C
Câu hỏi 24: Điện trở trong của nguồn điện là gì?
A: Điện trở của mạch ngoài.
B: Điện trở của bản thân nguồn điện.
C: Điện trở của dây nối.
D: Điện trở của toàn mạch.
Đáp án: B
Câu hỏi 25: Định luật Ohm cho toàn mạch được phát biểu như thế nào?
A: Cường độ dòng điện trong mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động và tỉ lệ nghịch với tổng điện trở toàn mạch.
B: Cường độ dòng điện trong mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động và tỉ lệ thuận với điện trở toàn mạch.
C: Cường độ dòng điện trong mạch kín tỉ lệ nghịch với suất điện động.
D: Cường độ dòng điện trong mạch kín tỉ lệ thuận với điện trở toàn mạch.
Đáp án: A
Câu hỏi 26: Công thức của định luật Ohm cho toàn mạch là gì?
A: I = E / (Rₙ + r)
B: I = E / Rₙ
C: I = E / r
D: I = E(Rₙ + r)
Đáp án: A
Câu hỏi 27: Công suất của nguồn điện được tính bằng công thức nào?
A: Pₙg = E·I
B: Pₙg = U·I
C: Pₙg = I²·Rₙ
D: Pₙg = I²·r
Đáp án: A
Câu hỏi 28: Hiệu suất của nguồn điện là gì?
A: Tỉ số giữa công suất tiêu thụ mạch ngoài và công suất của nguồn
B: Tỉ số giữa công suất tiêu thụ mạch trong và công suất của nguồn
C: Tỉ số giữa công suất của nguồn và công suất tiêu thụ mạch ngoài
D: Tỉ số giữa công suất của nguồn và công suất tiêu thụ mạch trong
Đáp án: A
Câu hỏi 29: Khi mắc nối tiếp các điện trở, điện trở tương đương được tính bằng công thức nào?
A: Rₜđ = R₁ + R₂ + ...
B: 1 / Rₜđ = 1 / R₁ + 1 / R₂ + ...
C: Rₜđ = (R₁·R₂) / (R₁ + R₂)
D: Rₜđ = R₁·R₂
Đáp án: A
Câu hỏi 30: Khi mắc song song các điện trở, điện trở tương đương được tính bằng công thức nào?
A: Rₜđ = R₁ + R₂ + ...
B: 1 / Rₜđ = 1 / R₁ + 1 / R₂ + ...
C: Rₜđ = (R₁·R₂) / (R₁ + R₂) (cho 2 điện trở)
D: Cả B và C đều đúng
Đáp án: D
Câu hỏi 31: Ampe kế được mắc như thế nào trong mạch điện để đo cường độ dòng điện?
A: Song song với đoạn mạch cần đo.
B: Nối tiếp với đoạn mạch cần đo.
C: Có thể mắc song song hoặc nối tiếp.
D: Không cần mắc vào mạch.
Đáp án: B
Câu hỏi 32: Vôn kế được mắc như thế nào trong mạch điện để đo hiệu điện thế?
A: Song song với đoạn mạch cần đo.
B: Nối tiếp với đoạn mạch cần đo.
C: Có thể mắc song song hoặc nối tiếp.
D: Không cần mắc vào mạch.
Đáp án: A
Câu hỏi 33: Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi:
A: Điện trở mạch ngoài rất lớn.
B: Điện trở mạch ngoài rất nhỏ (xấp xỉ bằng 0).
C: Nguồn điện bị hỏng.
D: Dây dẫn bị đứt.
Đáp án: B
Câu hỏi 34: Khi xảy ra đoản mạch, cường độ dòng điện trong mạch sẽ:
A: Rất nhỏ.
B: Rất lớn.
C: Bằng 0.
D: Không đổi.
Đáp án: B
Câu hỏi 35: Trong dung dịch điện phân, hạt tải điện là:
A: Các electron tự do.
B: Các ion dương và ion âm.
C: Lỗ trống.
D: Chỉ ion dương.
Đáp án: B
Câu hỏi 36: Trong chất khí, hạt tải điện là:
A: Các electron tự do.
B: Các ion dương và ion âm.
C: Lỗ trống.
D: Chỉ ion dương.
Đáp án: B
Câu hỏi 37: Nguyên nhân gây ra điện trở của vật dẫn là gì?
A: Sự tương tác giữa các điện tích.
B: Sự va chạm của các hạt tải điện với các ion ở nút mạng tinh thể.
C: Nhiệt độ của vật dẫn.
D: Chiều dài của vật dẫn.
Đáp án: B
Câu hỏi 38: Điện trở của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào?
A: Tăng khi nhiệt độ tăng.
B: Giảm khi nhiệt độ tăng.
C: Không đổi.
D: Tăng rồi giảm.
Đáp án: A
Câu hỏi 39: Hạt tải điện trong chất bán dẫn loại n là:
A: Lỗ trống.
B: Electron tự do.
C: Ion dương.
D: Ion âm.
Đáp án: B
Câu hỏi 40: Hạt tải điện trong chất bán dẫn loại p là:
A: Lỗ trống.
B: Electron tự do.
C: Ion dương.
D: Ion âm.
Đáp án: A
Câu hỏi 41: Đi-ốt bán dẫn hoạt động dựa trên nguyên tắc gì?
A: Điện trở của bán dẫn thay đổi theo nhiệt độ.
B: Tính dẫn điện của bán dẫn thay đổi khi có ánh sáng.
C: Tính chất chỉnh lưu của lớp tiếp xúc p-n.
D: Hiện tượng siêu dẫn.
Đáp án: C
Câu hỏi 42: Ứng dụng của đi-ốt bán dẫn là gì?
A: Chỉnh lưu dòng điện xoay chiều.
B: Tăng điện áp.
C: Giảm điện trở.
D: Tích điện.
Đáp án: A
Câu hỏi 43: Lực lạ trong nguồn điện có bản chất là lực gì?
A: Lực điện.
B: Lực hấp dẫn.
C: Lực không phải lực tĩnh điện (ví dụ: lực hóa học, lực từ,...).
D: Lực ma sát.
Đáp án: C
Câu hỏi 44: Điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch được đo bằng dụng cụ nào?
A: Ampe kế.
B: Vôn kế.
C: Công tơ điện.
D: Đồng hồ đo điện trở.
Đáp án: C
Câu hỏi 45: Suất điện động của bộ pin (nối tiếp) có n pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động E₀ và điện trở trong r₀ là:
A: n·E₀
B: E₀ / n
C: E₀
D: E₀ / √n
Đáp án: A
Câu hỏi 46: Điện trở trong của bộ pin (nối tiếp) có n pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động E₀ và điện trở trong r₀ là:
A: n·r₀
B: r₀ / n
C: r₀
D: r₀ / √n
Đáp án: A
Câu hỏi 47: Suất điện động của bộ pin (song song) có n pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động E₀ và điện trở trong r₀ là:
A: n·E₀
B: E₀ / n
C: E₀
D: E₀ / √n
Đáp án: C
Câu hỏi 48: Điện trở trong của bộ pin (song song) có n pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động E₀ và điện trở trong r₀ là:
A: n·r₀
B: r₀ / n
C: r₀
D: r₀ / √n
Đáp án: B
Câu hỏi 49: Công suất tiêu thụ của mạch ngoài đạt cực đại khi điện trở mạch ngoài là:
A: Rₙ = r (điện trở trong)
B: Rₙ = 0
C: Rₙ = ∞
D: Rₙ = 2r
Đáp án: A
Câu hỏi 50: Khi đèn pin sáng bình thường, năng lượng điện từ pin được chuyển hóa thành dạng năng lượng nào?
A: Nhiệt năng và quang năng.
B: Chỉ nhiệt năng.
C: Chỉ quang năng.
D: Cơ năng.
Đáp án: A
Câu hỏi 51: Các thiết bị như lò sưởi điện, bếp điện hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng điện?
A: Tác dụng từ.
B: Tác dụng hóa học.
C: Tác dụng nhiệt.
D: Tác dụng sinh lí.
Đáp án: C
Câu hỏi 52: Bình điện phân hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng điện?
A: Tác dụng từ.
B: Tác dụng hóa học.
C: Tác dụng nhiệt.
D: Tác dụng sinh lí.
Đáp án: B
Câu hỏi 53: Động cơ điện hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng điện?
A: Tác dụng từ.
B: Tác dụng hóa học.
C: Tác dụng nhiệt.
D: Tác dụng sinh lí.
Đáp án: A
Câu hỏi 54: Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R khi có hiệu điện thế U đặt vào hai đầu nó là I. Điện năng mà điện trở này tiêu thụ trong thời gian t là:
A: A = U·I·t
B: A = U / I·t
C: A = U·I / t
D: A = I / U·t
Đáp án: A
Câu hỏi 55: Một nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong r. Nếu nối nguồn này với một điện trở Rₙ, hiệu điện thế mạch ngoài là:
A: Uₙ = I·r
B: Uₙ = I(Rₙ + r)
C: Uₙ = E − I·r
D: Uₙ = E + I·r
Đáp án: C
Câu hỏi 56: Khi mạch ngoài hở (I=0), hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện bằng:
B: Suất điện động của nguồn.
C: Điện trở trong của nguồn.
D: Vô cùng lớn.
Đáp án: B
Câu hỏi 57: Trong mạch kín, nếu điện trở mạch ngoài tăng, cường độ dòng điện trong mạch sẽ:
A: Tăng.
B: Giảm.
C: Không đổi.
D: Bằng 0.
Đáp án: B
Câu hỏi 58: Nhiệt độ ảnh hưởng đến điện trở suất của kim loại như thế nào?
A: Tăng nhiệt độ, điện trở suất giảm.
B: Tăng nhiệt độ, điện trở suất tăng.
C: Nhiệt độ không ảnh hưởng.
D: Tăng nhiệt độ đến một mức nhất định, điện trở suất giảm xuống 0 (siêu dẫn).
Đáp án: B
Câu hỏi 59: Hiện tượng siêu dẫn là gì?
A: Điện trở của vật liệu bằng 0 ở nhiệt độ rất cao.
B: Điện trở của vật liệu bằng 0 ở nhiệt độ rất thấp.
C: Điện trở của vật liệu tăng lên vô cùng lớn.
D: Vật liệu trở thành chất cách điện hoàn toàn.
Đáp án: B
Câu hỏi 60: Các yếu tố ảnh hưởng đến điện trở của dây dẫn là gì?
A: Chất liệu, chiều dài, tiết diện, nhiệt độ.
B: Chỉ cường độ dòng điện.
C: Chỉ hiệu điện thế.
D: Chỉ thời gian sử dụng.
Đáp án: A
Câu hỏi 61: Công thức tính hiệu điện thế giữa hai điểm là:
A: U=A/q
B: U=Aq
C: U=A/t
D: U=q/A
Đáp án: A
Câu hỏi 62: Thế nào là mạch ngoài?
A: Phần mạch điện nằm bên trong nguồn điện.
B: Phần mạch điện nằm bên ngoài nguồn điện.
C: Toàn bộ mạch điện.
D: Phần mạch điện nối đất.
Đáp án: B
Câu hỏi 63: Cường độ dòng điện định mức của một thiết bị điện là:
A: Cường độ dòng điện nhỏ nhất mà thiết bị hoạt động được.
B: Cường độ dòng điện lớn nhất mà thiết bị có thể chịu được.
C: Cường độ dòng điện khi thiết bị hoạt động bình thường.
D: Cường độ dòng điện khi thiết bị bị đoản mạch.
Đáp án: C
Câu hỏi 64: Công suất định mức của một thiết bị điện là:
A: Công suất lớn nhất mà thiết bị có thể đạt được.
B: Công suất tiêu thụ khi thiết bị hoạt động bình thường.
C: Công suất hao phí của thiết bị.
D: Công suất của nguồn điện cung cấp cho thiết bị.
Đáp án: B
Câu hỏi 65: Một dây dẫn có điện trở 10 Ω, có dòng điện 2 A chạy qua. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là:
A: 20 V
B: 5 V
C: 0.2 V
D: 12 V
Đáp án: A
Câu hỏi 66: Một vật dẫn có điện trở R. Khi điện áp hai đầu vật dẫn tăng gấp đôi, cường độ dòng điện qua vật dẫn sẽ:
A: Tăng gấp đôi.
B: Giảm một nửa.
C: Tăng gấp bốn.
D: Không đổi.
Đáp án: A
Câu hỏi 67: Dây dẫn có tiết diện tròn, bán kính r. Khi bán kính tăng gấp đôi, điện trở của dây sẽ:
A: Giảm 2 lần.
B: Giảm 4 lần.
C: Tăng 2 lần.
D: Tăng 4 lần.
Đáp án: B
Câu hỏi 68: Dây dẫn có chiều dài l. Khi chiều dài tăng gấp đôi, điện trở của dây sẽ:
A: Tăng 2 lần.
B: Giảm 2 lần.
C: Tăng 4 lần.
D: Giảm 4 lần.
Đáp án: A
Câu hỏi 69: Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R được tính bằng công thức nào?
A: P = U·I
B: P = I²·R
C: P = U² / R
D: Tất cả các đáp án trên đều đúng
Đáp án: D
Câu hỏi 70: Trong mạch điện có điện trở, nếu điện năng chuyển hóa hoàn toàn thành nhiệt năng, thì công thức tính nhiệt lượng tỏa ra bằng:
A: Q = U·I·t
B: Q = I²·R·t
C: Q = (U² / R)·t
D: Tất cả các đáp án trên
Đáp án: D
Câu hỏi 71: Để tạo ra dòng điện trong vật dẫn, cần phải có:
A: Điện tích.
B: Hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
C: Điện trở.
D: Nhiệt độ cao.
Đáp án: B
Câu hỏi 72: Tác dụng sinh lí của dòng điện có thể gây ra hiện tượng gì?
A: Phát sáng.
B: Gây co giật cơ bắp, bỏng.
C: Tỏa nhiệt.
D: Gây ra lực từ.
Đáp án: B
Câu hỏi 73: Thiết bị nào sau đây không hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện?
A: Bếp điện.
B: Nồi cơm điện.
C: Quạt điện.
D: Máy sấy tóc.
Đáp án: C
Câu hỏi 74: Trong mạch điện kín, nếu điện trở ngoài tăng, hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn sẽ:
A: Tăng.
B: Giảm.
C: Không đổi.
D: Bằng 0.
Đáp án: A
Câu hỏi 75: Hiện tượng siêu dẫn được ứng dụng trong lĩnh vực nào?
A: Sản xuất dây điện thông thường.
B: Chế tạo nam châm điện siêu mạnh, đường dây tải điện không hao phí.
C: Sản xuất bóng đèn.
D: Sản xuất điện trở.
Đáp án: B
Câu hỏi 76: Điện trở của dây tóc bóng đèn khi đèn sáng so với khi không sáng là:
A: Lớn hơn.
B: Nhỏ hơn.
C: Bằng nhau.
D: Không xác định.
Đáp án: A
Câu hỏi 77: Dòng điện trong chân không là dòng chuyển dời có hướng của:
A: Các electron.
B: Các ion.
C: Các electron và ion dương (khi có ion hóa).
D: Lỗ trống.
Đáp án: C
Câu hỏi 78: Đường đặc tuyến V-A của điện trở thuần là:
A: Đường cong.
B: Đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
C: Đường thẳng song song với trục
D: Đường thẳng song song với trục
Đáp án: B
Câu hỏi 79: Nguồn điện hóa học (như pin, ắc quy) hoạt động dựa trên sự chuyển hóa:
A: Nhiệt năng thành điện năng.
B: Quang năng thành điện năng.
C: Hóa năng thành điện năng.
D: Cơ năng thành điện năng.
Đáp án: C
Câu hỏi 80: Nguồn điện quang điện (như pin mặt trời) hoạt động dựa trên sự chuyển hóa:
A: Nhiệt năng thành điện năng.
B: Quang năng thành điện năng.
C: Hóa năng thành điện năng.
D: Cơ năng thành điện năng.
Đáp án: B
Câu hỏi 81: Nguồn điện nhiệt điện (cặp nhiệt điện) hoạt động dựa trên sự chuyển hóa:
A: Nhiệt năng thành điện năng.
B: Quang năng thành điện năng.
C: Hóa năng thành điện năng.
D: Cơ năng thành điện năng.
Đáp án: A
Câu hỏi 82: Các điện tích tự do trong vật dẫn kim loại là:
A: Các ion dương.
B: Các ion âm.
C: Các electron tự do.
D: Các nguyên tử trung hòa.
Đáp án: C
Câu hỏi 83: Bản chất dòng điện trong chất khí là:
A: Dòng ion dương và electron tự do.
B: Dòng ion dương và ion âm.
C: Dòng electron tự do và ion âm.
D: Dòng electron tự do, ion dương và ion âm.
Đáp án: D
Câu hỏi 84: Mạch điện là gì?
A: Tập hợp các nguồn điện.
B: Tập hợp các thiết bị tiêu thụ điện.
C: Hệ thống các thiết bị điện được nối với nhau để tạo thành đường đi khép kín cho dòng điện.
D: Hệ thống các dây dẫn điện.
Đáp án: C
Câu hỏi 85: Các thành phần cơ bản của một mạch điện đơn giản là gì?
A: Nguồn điện, dây dẫn, công tắc.
B: Nguồn điện, vật tiêu thụ điện, dây dẫn, công tắc.
C: Chỉ nguồn điện và vật tiêu thụ điện.
D: Chỉ dây dẫn.
Đáp án: B
Câu hỏi 86: Khi công tắc mạch điện đóng, dòng điện sẽ:
A: Chạy qua mạch.
B: Không chạy qua mạch.
C: Chỉ chạy qua nguồn điện.
D: Gây ra đoản mạch.
Đáp án: A
Câu hỏi 87: Khi công tắc mạch điện ngắt, dòng điện sẽ:
A: Chạy qua mạch.
B: Không chạy qua mạch.
C: Chỉ chạy qua nguồn điện.
D: Gây ra đoản mạch.
Đáp án: B
Câu hỏi 88: Kí hiệu của điện trở trong sơ đồ mạch điện là gì?
A: Vòng tròn có chữ V.
B: Vòng tròn có chữ A.
C: Đoạn thẳng zig-zag hoặc hình chữ nhật.
D: Hai đường song song.
Đáp án: C
Câu hỏi 89: Kí hiệu của nguồn điện trong sơ đồ mạch điện là gì?
A: Đoạn thẳng zig-zag.
B: Hai đường song song, một dài một ngắn.
C: Vòng tròn có chữ A.
D: Hai đường song song và một đường cong.
Đáp án: B
Câu hỏi 90: Kí hiệu của tụ điện trong sơ đồ mạch điện là gì?
A: Đoạn thẳng zig-zag.
B: Hai đường song song bằng nhau.
C: Vòng tròn có chữ A.
D: Vòng tròn có chữ V.
Đáp án: B
Câu hỏi 91: Phân loại mạch điện có thể dựa trên yếu tố nào?
A: Dòng điện (một chiều, xoay chiều) và cách mắc các phần tử (nối tiếp, song song, hỗn hợp).
B: Chỉ kích thước của mạch.
C: Chỉ vật liệu làm dây dẫn.
D: Chỉ công suất của nguồn.
Đáp án: A
Câu hỏi 92: Dây dẫn trong mạch điện thường được làm bằng vật liệu gì?
A: Nhựa, cao su.
B: Đồng, nhôm.
C: Thủy tinh, gốm.
D: Gỗ, giấy.
Đáp án: B
Câu hỏi 93: Vỏ bọc của dây dẫn điện thường được làm bằng vật liệu gì?
A: Đồng, nhôm.
B: Nhựa, cao su.
C: Sắt, thép.
D: Thủy tinh.
Đáp án: B
Câu hỏi 94: Hiện tượng quá tải trong mạch điện xảy ra khi:
A: Điện trở mạch ngoài quá lớn.
B: Cường độ dòng điện trong mạch vượt quá giới hạn cho phép của dây dẫn hoặc thiết bị.
C: Nguồn điện yếu.
D: Điện áp nguồn quá thấp.
Đáp án: B
Câu hỏi 95: Hậu quả của hiện tượng quá tải trong mạch điện có thể là gì?
A: Làm hỏng thiết bị, gây cháy nổ.
B: Làm tăng hiệu suất của mạch.
C: Giúp mạch hoạt động ổn định hơn.
D: Không ảnh hưởng gì.
Đáp án: A
Câu hỏi 96: Vai trò của cầu chì trong mạch điện là gì?
A: Tăng cường độ dòng điện.
B: Tăng hiệu điện thế.
C: Bảo vệ mạch điện khỏi quá tải và đoản mạch.
D: Giảm điện trở của mạch.
Đáp án: C
Câu hỏi 97: Điện áp giữa hai điểm trong mạch điện là:
A: Công của dòng điện giữa hai điểm đó.
B: Hiệu điện thế giữa hai điểm đó.
C: Lượng điện tích đi qua.
D: Điện trở của đoạn mạch.
Đáp án: B
Câu hỏi 98: Mạch điện được gọi là mạch kín khi:
A: Có đầy đủ nguồn điện và thiết bị tiêu thụ.
B: Dòng điện có thể chạy liên tục từ cực này sang cực kia của nguồn và trở về.
C: Không có điện trở.
D: Không có dòng điện.
Đáp án: B
Câu hỏi 99: Các thiết bị điện trong gia đình thường được mắc như thế nào?
A: Nối tiếp.
B: Song song.
C: Hỗn hợp.
D: Tùy thuộc vào thiết bị.
Đáp án: B
Câu hỏi 100: Một bóng đèn có ghi "12V - 6W". Khi mắc vào mạch có hiệu điện thế 12V, cường độ dòng điện qua đèn là bao nhiêu?
A: I=P/U=6/12=0.5A
B: I=U/P=12/6=2A
C: I=PU=72A
D: I=12×6=72A
Đáp án: A
Đã sao chép!!!