Tất Cả Khoá Học
Khoá Học
Học Qua Video
Học Qua Video + Group Zalo
Hướng Dẫn Làm Project
Học Qua Zoom / Meeting
Frontend
Học HTML5 - CSS3
Học Bootstrap
Học JS
Học JQuery
AngularJS
ReactJS
Java
Java Basic
Java Advanced
JSP Servlet
Java Web + EJB (EAD)
Java Web + WebService
Java Web + EA
Spring MVC
Mobile
Lập Trình Android Java
Lập Trình Flutter
CSDL
SQL Server/MySQL
Khác
Lập Trình C
C Sharp
Học PHP
Học Laravel
Git/Github
Trắc Nghiệm Tools
Blog
Quiz
Nhận Dự Án
Liên Hệ
Đăng nhập
QL - Bài Tập & Khoá Học
Tiếp Thị Liên Kết
Thoát
Light
Dark
Auto
Menu
Trắc Nghiệm
Đại số - Tập 1
Hình học - Tập 1
Thống kê và xác suất - Tập 1
Giải tích - Tập 2
Hình học không gian - Tập 2
Lượng giác - Tập 2
Tổng câu hỏi trong bộ đề
Thống kê và xác suất - Tập 1
Previous
Next
Câu hỏi 1: Một hộp chứa 5 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh. Tính xác suất để rút ra một viên bi đỏ.
A: 5/8
B: 3/8
C: 1/2
D: 2/3
Đáp án: A
Câu hỏi 2: Trong một lớp học có 20 học sinh, trong đó có 12 học sinh nam. Tính xác suất để chọn ngẫu nhiên một học sinh nam.
A: 3/5
B: 2/5
C: 1/2
D: 4/5
Đáp án: A
Câu hỏi 3: Một đồng xu được tung 3 lần. Tính xác suất để có đúng 2 mặt ngửa.
A: 3/8
B: 1/2
C: 1/4
D: 5/8
Đáp án: A
Câu hỏi 4: Một túi có 10 viên bi, trong đó có 4 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ và 3 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi đỏ hoặc vàng.
A: 3/10
B: 1/2
C: 7/10
D: 4/10
Đáp án: C
Câu hỏi 5: Một hộp chứa 6 viên bi trắng và 4 viên bi đen. Tính xác suất để rút ra một viên bi không phải màu trắng.
A: 2/5
B: 1/3
C: 4/10
D: 4/5
Đáp án: D
Câu hỏi 6: Trong một cuộc khảo sát, 60% người tham gia cho biết họ thích ăn pizza. Nếu chọn ngẫu nhiên 5 người, tính xác suất để có ít nhất 3 người thích ăn pizza.
A: 0.5
B: 0.6
C: 0.7
D: 0.8
Đáp án: C
Câu hỏi 7: Một hộp có 3 viên bi đỏ, 2 viên bi xanh và 5 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi xanh.
A: 1/5
B: 1/4
C: 1/2
D: 2/10
Đáp án: B
Câu hỏi 8: Một đồng xu được tung 4 lần. Tính xác suất để có ít nhất 3 mặt ngửa.
A: 5/16
B: 6/16
C: 7/16
D: 8/16
Đáp án: C
Câu hỏi 9: Trong một lớp học có 30 học sinh, trong đó có 18 học sinh nữ. Tính xác suất để chọn ngẫu nhiên một học sinh nữ.
A: 3/5
B: 2/5
C: 1/2
D: 4/5
Đáp án: A
Câu hỏi 10: Một túi có 5 viên bi đỏ, 3 viên bi xanh và 2 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi đỏ hoặc vàng.
A: 1/2
B: 4/10
C: 7/10
D: 3/10
Đáp án: C
Câu hỏi 11: Một hộp chứa 10 viên bi, trong đó có 6 viên bi trắng và 4 viên bi đen. Tính xác suất để rút ra một viên bi trắng.
A: 3/5
B: 2/5
C: 1/2
D: 4/10
Đáp án: A
Câu hỏi 12: Một đồng xu được tung 5 lần. Tính xác suất để có đúng 3 mặt ngửa.
A: 10/32
B: 5/16
C: 1/2
D: 3/8
Đáp án: A
Câu hỏi 13: Trong một cuộc khảo sát, 70% người tham gia cho biết họ thích ăn trái cây. Nếu chọn ngẫu nhiên 4 người, tính xác suất để có ít nhất 2 người thích ăn trái cây.
A: 0.5
B: 0.6
C: 0.7
D: 0.8
Đáp án: C
Câu hỏi 14: Một hộp có 4 viên bi đỏ, 5 viên bi xanh và 6 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi không phải màu đỏ.
A: 2/5
B: 3/5
C: 4/5
D: 1/5
Đáp án: C
Câu hỏi 15: Một đồng xu được tung 6 lần. Tính xác suất để có ít nhất 4 mặt ngửa.
A: 15/64
B: 20/64
C: 21/64
D: 22/64
Đáp án: C
Câu hỏi 16: Trong một lớp học có 25 học sinh, trong đó có 15 học sinh nam. Tính xác suất để chọn ngẫu nhiên một học sinh nữ.
A: 2/5
B: 3/5
C: 1/2
D: 4/5
Đáp án: B
Câu hỏi 17: Một túi có 8 viên bi đỏ và 2 viên bi xanh. Tính xác suất để rút ra một viên bi xanh.
A: 1/5
B: 1/4
C: 1/10
D: 2/5
Đáp án: A
Câu hỏi 18: Một đồng xu được tung 7 lần. Tính xác suất để có đúng 4 mặt ngửa.
A: 35/128
B: 21/128
C: 7/64
D: 1/2
Đáp án: A
Câu hỏi 19: Trong một cuộc khảo sát, 80% người tham gia cho biết họ thích uống trà. Nếu chọn ngẫu nhiên 3 người, tính xác suất để có ít nhất 2 người thích uống trà.
A: 0.5
B: 0.6
C: 0.7
D: 0.8
Đáp án: C
Câu hỏi 20: Một hộp có 3 viên bi đỏ, 2 viên bi xanh và 5 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi đỏ hoặc xanh.
A: 1/2
B: 4/10
C: 5/10
D: 6/10
Đáp án: B
Câu hỏi 21: Một đồng xu được tung 8 lần. Tính xác suất để có ít nhất 5 mặt ngửa.
A: 56/256
B: 70/256
C: 80/256
D: 90/256
Đáp án: B
Câu hỏi 22: Trong một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 24 học sinh nữ. Tính xác suất để chọn ngẫu nhiên một học sinh nam.
A: 2/5
B: 3/5
C: 1/2
D: 4/5
Đáp án: B
Câu hỏi 23: Một túi có 6 viên bi đỏ, 4 viên bi xanh và 2 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi không phải màu xanh.
A: 2/5
B: 3/5
C: 4/5
D: 1/5
Đáp án: C
Câu hỏi 24: Một đồng xu được tung 9 lần. Tính xác suất để có đúng 5 mặt ngửa.
A: 126/512
B: 252/512
C: 300/512
D: 400/512
Đáp án: B
Câu hỏi 25: Trong một cuộc khảo sát, 75% người tham gia cho biết họ thích ăn thịt. Nếu chọn ngẫu nhiên 5 người, tính xác suất để có ít nhất 4 người thích ăn thịt.
A: 0.5
B: 0.6
C: 0.7
D: 0.8
Đáp án: C
Câu hỏi 26: Một hộp có 5 viên bi đỏ, 3 viên bi xanh và 2 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi vàng.
A: 1/5
B: 1/4
C: 1/10
D: 1/8
Đáp án: C
Câu hỏi 27: Một đồng xu được tung 10 lần. Tính xác suất để có đúng 6 mặt ngửa.
A: 210/1024
B: 252/1024
C: 300/1024
D: 400/1024
Đáp án: B
Câu hỏi 28: Trong một lớp học có 50 học sinh, trong đó có 30 học sinh nam. Tính xác suất để chọn ngẫu nhiên một học sinh nữ.
A: 2/5
B: 3/5
C: 1/2
D: 4/5
Đáp án: B
Câu hỏi 29: Một túi có 7 viên bi đỏ, 5 viên bi xanh và 3 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi xanh hoặc vàng.
A: 1/2
B: 4/15
C: 8/15
D: 5/15
Đáp án: C
Câu hỏi 30: Một đồng xu được tung 11 lần. Tính xác suất để có ít nhất 7 mặt ngửa.
A: 0.5
B: 0.6
C: 0.7
D: 0.8
Đáp án: C
Câu hỏi 31: Trong một cuộc khảo sát, 90% người tham gia cho biết họ thích ăn ngọt. Nếu chọn ngẫu nhiên 4 người, tính xác suất để có ít nhất 3 người thích ăn ngọt.
A: 0.5
B: 0.6
C: 0.7
D: 0.8
Đáp án: C
Câu hỏi 32: Một hộp có 4 viên bi đỏ, 6 viên bi xanh và 2 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi không phải màu đỏ.
A: 1/2
B: 3/5
C: 4/5
D: 1/5
Đáp án: C
Câu hỏi 33: Một đồng xu được tung 12 lần. Tính xác suất để có đúng 5 mặt ngửa.
A: 792/4096
B: 924/4096
C: 1000/4096
D: 1200/4096
Đáp án: B
Câu hỏi 34: Trong một lớp học có 60 học sinh, trong đó có 36 học sinh nữ. Tính xác suất để chọn ngẫu nhiên một học sinh nam.
A: 2/5
B: 3/5
C: 1/2
D: 4/5
Đáp án: B
Câu hỏi 35: Một túi có 8 viên bi đỏ, 5 viên bi xanh và 7 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi vàng hoặc xanh.
A: 12/20
B: 11/20
C: 10/20
D: 9/20
Đáp án: A
Câu hỏi 36: Một đồng xu được tung 13 lần. Tính xác suất để có ít nhất 8 mặt ngửa.
A: 0.5
B: 0.6
C: 0.7
D: 0.8
Đáp án: C
Câu hỏi 37: Trong một cuộc khảo sát, 85% người tham gia cho biết họ thích ăn cay. Nếu chọn ngẫu nhiên 3 người, tính xác suất để có ít nhất 2 người thích ăn cay.
A: 0.5
B: 0.6
C: 0.7
D: 0.8
Đáp án: C
Câu hỏi 38: Một hộp có 3 viên bi đỏ, 4 viên bi xanh và 5 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi xanh hoặc đỏ.
A: 7/12
B: 5/12
C: 4/12
D: 3/12
Đáp án: A
Câu hỏi 39: Một đồng xu được tung 14 lần. Tính xác suất để có đúng 6 mặt ngửa.
A: 3003/16384
B: 3432/16384
C: 4000/16384
D: 5000/16384
Đáp án: A
Câu hỏi 40: Trong một lớp học có 70 học sinh, trong đó có 42 học sinh nữ. Tính xác suất để chọn ngẫu nhiên một học sinh nam.
A: 2/5
B: 3/5
C: 1/2
D: 4/5
Đáp án: B
Câu hỏi 41: Một túi có 9 viên bi đỏ, 6 viên bi xanh và 5 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi không phải màu đỏ.
A: 1/3
B: 2/5
C: 3/5
D: 4/5
Đáp án: C
Câu hỏi 42: Một đồng xu được tung 15 lần. Tính xác suất để có ít nhất 7 mặt ngửa.
A: 0.5
B: 0.6
C: 0.7
D: 0.8
Đáp án: C
Câu hỏi 43: Trong một cuộc khảo sát, 95% người tham gia cho biết họ thích ăn chay. Nếu chọn ngẫu nhiên 2 người, tính xác suất để có ít nhất 1 người thích ăn chay.
A: 0.5
B: 0.6
C: 0.7
D: 0.8
Đáp án: D
Câu hỏi 44: Một hộp có 4 viên bi đỏ, 3 viên bi xanh và 3 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi xanh hoặc vàng.
A: 1/2
B: 5/10
C: 6/10
D: 7/10
Đáp án: C
Câu hỏi 45: Một đồng xu được tung 16 lần. Tính xác suất để có đúng 8 mặt ngửa.
A: 12870/65536
B: 14300/65536
C: 15000/65536
D: 16000/65536
Đáp án: A
Câu hỏi 46: Trong một lớp học có 80 học sinh, trong đó có 48 học sinh nữ. Tính xác suất để chọn ngẫu nhiên một học sinh nam.
A: 2/5
B: 3/5
C: 1/2
D: 4/5
Đáp án: B
Câu hỏi 47: Một túi có 10 viên bi đỏ, 5 viên bi xanh và 5 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi không phải màu xanh.
A: 1/2
B: 3/5
C: 4/5
D: 5/10
Đáp án: C
Câu hỏi 48: Một đồng xu được tung 17 lần. Tính xác suất để có ít nhất 9 mặt ngửa.
A: 0.5
B: 0.6
C: 0.7
D: 0.8
Đáp án: C
Câu hỏi 49: Trong một cuộc khảo sát, 88% người tham gia cho biết họ thích ăn ngọt. Nếu chọn ngẫu nhiên 5 người, tính xác suất để có ít nhất 4 người thích ăn ngọt.
A: 0.5
B: 0.6
C: 0.7
D: 0.8
Đáp án: C
Câu hỏi 50: Một hộp có 5 viên bi đỏ, 4 viên bi xanh và 1 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi vàng.
A: 1/10
B: 1/9
C: 1/8
D: 1/7
Đáp án: B
Câu hỏi 51: Một hộp có 6 viên bi đỏ, 3 viên bi xanh và 1 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi không phải màu đỏ.
A: 1/2
B: 1/3
C: 1/4
D: 1/5
Đáp án: A
Câu hỏi 52: Một đồng xu được tung 18 lần. Tính xác suất để có đúng 9 mặt ngửa.
A: 48620/262144
B: 50000/262144
C: 60000/262144
D: 70000/262144
Đáp án: A
Câu hỏi 53: Trong một lớp học có 90 học sinh, trong đó có 54 học sinh nữ. Tính xác suất để chọn ngẫu nhiên một học sinh nam.
A: 2/5
B: 3/5
C: 1/2
D: 4/5
Đáp án: B
Câu hỏi 54: Một túi có 12 viên bi đỏ, 8 viên bi xanh và 4 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi vàng hoặc xanh.
A: 1/3
B: 1/4
C: 1/2
D: 2/3
Đáp án: C
Câu hỏi 55: Một đồng xu được tung 19 lần. Tính xác suất để có ít nhất 10 mặt ngửa.
A: 0.5
B: 0.6
C: 0.7
D: 0.8
Đáp án: C
Câu hỏi 56: Trong một cuộc khảo sát, 92% người tham gia cho biết họ thích ăn mặn. Nếu chọn ngẫu nhiên 4 người, tính xác suất để có ít nhất 3 người thích ăn mặn.
A: 0.5
B: 0.6
C: 0.7
D: 0.8
Đáp án: D
Câu hỏi 57: Một hộp có 7 viên bi đỏ, 5 viên bi xanh và 3 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi không phải màu xanh.
A: 1/3
B: 2/5
C: 4/5
D: 5/10
Đáp án: C
Câu hỏi 58: Một đồng xu được tung 20 lần. Tính xác suất để có đúng 10 mặt ngửa.
A: 184756/1048576
B: 200000/1048576
C: 300000/1048576
D: 400000/1048576
Đáp án: A
Câu hỏi 59: Trong một lớp học có 100 học sinh, trong đó có 60 học sinh nữ. Tính xác suất để chọn ngẫu nhiên một học sinh nam.
A: 2/5
B: 3/5
C: 1/2
D: 4/5
Đáp án: B
Câu hỏi 60: Một túi có 10 viên bi đỏ, 5 viên bi xanh và 5 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi vàng hoặc xanh.
A: 1/2
B: 3/10
C: 4/10
D: 5/10
Đáp án: A
Câu hỏi 61: Một đồng xu được tung 21 lần. Tính xác suất để có ít nhất 11 mặt ngửa.
A: 0.5
B: 0.6
C: 0.7
D: 0.8
Đáp án: C
Câu hỏi 62: Trong một cuộc khảo sát, 78% người tham gia cho biết họ thích ăn cay. Nếu chọn ngẫu nhiên 5 người, tính xác suất để có ít nhất 4 người thích ăn cay.
A: 0.5
B: 0.6
C: 0.7
D: 0.8
Đáp án: C
Câu hỏi 63: Một hộp có 8 viên bi đỏ, 6 viên bi xanh và 2 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi không phải màu đỏ.
A: 1/4
B: 1/3
C: 2/5
D: 3/5
Đáp án: D
Câu hỏi 64: Một đồng xu được tung 22 lần. Tính xác suất để có đúng 12 mặt ngửa.
A: 125970/4194304
B: 130000/4194304
C: 135000/4194304
D: 140000/4194304
Đáp án: A
Câu hỏi 65: Trong một lớp học có 120 học sinh, trong đó có 72 học sinh nữ. Tính xác suất để chọn ngẫu nhiên một học sinh nam.
A: 2/5
B: 3/5
C: 1/2
D: 4/5
Đáp án: B
Câu hỏi 66: Một túi có 15 viên bi đỏ, 10 viên bi xanh và 5 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi vàng hoặc xanh.
A: 1/3
B: 1/4
C: 1/2
D: 2/5
Đáp án: C
Câu hỏi 67: Một đồng xu được tung 23 lần. Tính xác suất để có ít nhất 12 mặt ngửa.
A: 0.5
B: 0.6
C: 0.7
D: 0.8
Đáp án: C
Câu hỏi 68: Trong một cuộc khảo sát, 88% người tham gia cho biết họ thích ăn ngọt. Nếu chọn ngẫu nhiên 6 người, tính xác suất để có ít nhất 5 người thích ăn ngọt.
A: 0.5
B: 0.6
C: 0.7
D: 0.8
Đáp án: D
Câu hỏi 69: Một hộp có 9 viên bi đỏ, 4 viên bi xanh và 7 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi không phải màu xanh.
A: 1/4
B: 1/3
C: 2/5
D: 3/5
Đáp án: D
Câu hỏi 70: Một đồng xu được tung 24 lần. Tính xác suất để có đúng 13 mặt ngửa.
A: 2496144/16777216
B: 2500000/16777216
C: 2600000/16777216
D: 2700000/16777216
Đáp án: A
Câu hỏi 71: Trong một lớp học có 150 học sinh, trong đó có 90 học sinh nữ. Tính xác suất để chọn ngẫu nhiên một học sinh nam.
A: 2/5
B: 3/5
C: 1/2
D: 4/5
Đáp án: B
Câu hỏi 72: Một túi có 20 viên bi đỏ, 10 viên bi xanh và 5 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi vàng hoặc xanh.
A: 1/3
B: 1/4
C: 1/2
D: 2/5
Đáp án: C
Câu hỏi 73: Một đồng xu được tung 25 lần. Tính xác suất để có ít nhất 14 mặt ngửa.
A: 0.5
B: 0.6
C: 0.7
D: 0.8
Đáp án: C
Câu hỏi 74: Trong một cuộc khảo sát, 95% người tham gia cho biết họ thích ăn chay. Nếu chọn ngẫu nhiên 3 người, tính xác suất để có ít nhất 2 người thích ăn chay.
A: 0.5
B: 0.6
C: 0.7
D: 0.8
Đáp án: D
Câu hỏi 75: Một hộp có 11 viên bi đỏ, 6 viên bi xanh và 3 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi không phải màu đỏ.
A: 1/4
B: 1/3
C: 2/5
D: 3/5
Đáp án: D
Câu hỏi 76: Một đồng xu được tung 26 lần. Tính xác suất để có đúng 14 mặt ngửa.
A: 10400600/67108864
B: 10500000/67108864
C: 10600000/67108864
D: 10700000/67108864
Đáp án: A
Câu hỏi 77: Trong một lớp học có 200 học sinh, trong đó có 120 học sinh nữ. Tính xác suất để chọn ngẫu nhiên một học sinh nam.
A: 2/5
B: 3/5
C: 1/2
D: 4/5
Đáp án: B
Câu hỏi 78: Một túi có 25 viên bi đỏ, 15 viên bi xanh và 10 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi vàng hoặc xanh.
A: 1/3
B: 1/4
C: 1/2
D: 2/5
Đáp án: C
Câu hỏi 79: Một đồng xu được tung 27 lần. Tính xác suất để có ít nhất 15 mặt ngửa.
A: 0.5
B: 0.6
C: 0.7
D: 0.8
Đáp án: C
Câu hỏi 80: Trong một cuộc khảo sát, 80% người tham gia cho biết họ thích ăn ngọt. Nếu chọn ngẫu nhiên 4 người, tính xác suất để có ít nhất 3 người thích ăn ngọt.
A: 0.5
B: 0.6
C: 0.7
D: 0.8
Đáp án: D
Câu hỏi 81: Một hộp có 13 viên bi đỏ, 7 viên bi xanh và 5 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi không phải màu xanh.
A: 1/4
B: 1/3
C: 2/5
D: 3/5
Đáp án: D
Câu hỏi 82: Một đồng xu được tung 28 lần. Tính xác suất để có đúng 15 mặt ngửa.
A: 40116600/268435456
B: 40200000/268435456
C: 40300000/268435456
D: 40400000/268435456
Đáp án: A
Câu hỏi 83: Trong một lớp học có 250 học sinh, trong đó có 150 học sinh nữ. Tính xác suất để chọn ngẫu nhiên một học sinh nam.
A: 2/5
B: 3/5
C: 1/2
D: 4/5
Đáp án: B
Câu hỏi 84: Một túi có 30 viên bi đỏ, 20 viên bi xanh và 10 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi vàng hoặc xanh.
A: 1/3
B: 1/4
C: 1/2
D: 2/5
Đáp án: C
Câu hỏi 85: Một đồng xu được tung 29 lần. Tính xác suất để có ít nhất 16 mặt ngửa.
A: 0.5
B: 0.6
C: 0.7
D: 0.8
Đáp án: C
Câu hỏi 86: Trong một cuộc khảo sát, 85% người tham gia cho biết họ thích ăn cay. Nếu chọn ngẫu nhiên 5 người, tính xác suất để có ít nhất 4 người thích ăn cay.
A: 0.5
B: 0.6
C: 0.7
D: 0.8
Đáp án: D
Câu hỏi 87: Một hộp có 14 viên bi đỏ, 6 viên bi xanh và 10 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi không phải màu đỏ.
A: 1/4
B: 1/3
C: 2/5
D: 3/5
Đáp án: D
Câu hỏi 88: Một đồng xu được tung 30 lần. Tính xác suất để có đúng 16 mặt ngửa.
A: 145422675/1073741824
B: 146000000/1073741824
C: 147000000/1073741824
D: 148000000/1073741824
Đáp án: A
Câu hỏi 89: Trong một lớp học có 300 học sinh, trong đó có 180 học sinh nữ. Tính xác suất để chọn ngẫu nhiên một học sinh nam.
A: 2/5
B: 3/5
C: 1/2
D: 4/5
Đáp án: B
Câu hỏi 90: Một túi có 40 viên bi đỏ, 30 viên bi xanh và 20 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi vàng hoặc xanh.
A: 1/3
B: 1/4
C: 1/2
D: 2/5
Đáp án: C
Câu hỏi 91: Một đồng xu được tung 31 lần. Tính xác suất để có ít nhất 17 mặt ngửa.
A: 0.5
B: 0.6
C: 0.7
D: 0.8
Đáp án: C
Câu hỏi 92: Trong một cuộc khảo sát, 90% người tham gia cho biết họ thích ăn ngọt. Nếu chọn ngẫu nhiên 6 người, tính xác suất để có ít nhất 5 người thích ăn ngọt.
A: 0.5
B: 0.6
C: 0.7
D: 0.8
Đáp án: D
Câu hỏi 93: Một hộp có 16 viên bi đỏ, 8 viên bi xanh và 4 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi không phải màu xanh.
A: 1/4
B: 1/3
C: 2/5
D: 3/5
Đáp án: D
Câu hỏi 94: Một đồng xu được tung 32 lần. Tính xác suất để có đúng 17 mặt ngửa.
A: 3365856/4294967296
B: 3370000/4294967296
C: 3380000/4294967296
D: 3390000/4294967296
Đáp án: A
Câu hỏi 95: Trong một lớp học có 400 học sinh, trong đó có 240 học sinh nữ. Tính xác suất để chọn ngẫu nhiên một học sinh nam.
A: 2/5
B: 3/5
C: 1/2
D: 4/5
Đáp án: B
Câu hỏi 96: Một túi có 50 viên bi đỏ, 30 viên bi xanh và 20 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi vàng hoặc xanh.
A: 1/3
B: 1/4
C: 1/2
D: 2/5
Đáp án: C
Câu hỏi 97: Một đồng xu được tung 33 lần. Tính xác suất để có ít nhất 18 mặt ngửa.
A: 0.5
B: 0.6
C: 0.7
D: 0.8
Đáp án: C
Câu hỏi 98: Trong một cuộc khảo sát, 95% người tham gia cho biết họ thích ăn chay. Nếu chọn ngẫu nhiên 4 người, tính xác suất để có ít nhất 3 người thích ăn chay.
A: 0.5
B: 0.6
C: 0.7
D: 0.8
Đáp án: D
Câu hỏi 99: Một hộp có 18 viên bi đỏ, 12 viên bi xanh và 6 viên bi vàng. Tính xác suất để rút ra một viên bi không phải màu xanh.
A: 1/4
B: 1/3
C: 2/5
D: 3/5
Đáp án: D
Đã sao chép!!!