Tất Cả Khoá Học
Khoá Học
Học Qua Video
Học Qua Video + Group Zalo
Hướng Dẫn Làm Project
Học Qua Zoom / Meeting
Frontend
Học HTML5 - CSS3
Học Bootstrap
Học JS
Học JQuery
AngularJS
ReactJS
Java
Java Basic
Java Advanced
JSP Servlet
Java Web + EJB (EAD)
Java Web + WebService
Java Web + EA
Spring MVC
Mobile
Lập Trình Android Java
Lập Trình Flutter
CSDL
SQL Server/MySQL
Khác
Lập Trình C
C Sharp
Học PHP
Học Laravel
Git/Github
Trắc Nghiệm Tools
Blog
Quiz
Nhận Dự Án
Liên Hệ
Đăng nhập
QL - Bài Tập & Khoá Học
Tiếp Thị Liên Kết
Thoát
Light
Dark
Auto
Menu
Trắc Nghiệm
Mở đầu môn Khoa học tự nhiên
Chất quanh ta
Một số vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng – sự phát triển bền vững
Hỗn hợp – Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Tế bào
Đa dạng sinh học
Sinh vật và môi trường
Lực trong đời sống
Năng lượng
Trái Đất và bầu trời
Tổng câu hỏi trong bộ đề
Chất quanh ta
Previous
Next
Câu hỏi 1: Chất là gì?
A: Là vật thể có thể nhìn thấy bằng mắt thường
B: Là vật liệu xây dựng
C: Là thành phần tạo nên vật thể
D: Là các loại nguyên liệu
Đáp án: C
Câu hỏi 2: Vật thể được tạo thành từ:
A: Chất
B: Không khí
C: Lực
D: Năng lượng
Đáp án: A
Câu hỏi 3: Vật thể tự nhiên là:
A: Xe đạp
B: Cái bút
C: Cây xanh
D: Bàn ghế
Đáp án: C
Câu hỏi 4: Vật thể nhân tạo là:
A: Núi
B: Con người
C: Sông suối
D: Chiếc đồng hồ
Đáp án: D
Câu hỏi 5: Một ví dụ của chất tinh khiết là:
A: Nước máy
B: Không khí
C: Nước cất
D: Dầu ăn
Đáp án: C
Câu hỏi 6: Hỗn hợp là gì?
A: Một chất duy nhất
B: Sự kết hợp của hai hay nhiều chất
C: Chất có hình dạng cố định
D: Chất lỏng màu trong suốt
Đáp án: B
Câu hỏi 7: Nước muối là ví dụ của:
A: Chất tinh khiết
B: Hỗn hợp
C: Chất khí
D: Dung môi
Đáp án: B
Câu hỏi 8: Hỗn hợp đồng nhất là:
A: Có thể nhìn rõ các thành phần
B: Không thể phân biệt các thành phần bằng mắt thường
C: Gồm một chất duy nhất
D: Chỉ tồn tại ở thể khí
Đáp án: B
Câu hỏi 9: Hỗn hợp không đồng nhất là:
A: Không thể phân biệt thành phần
B: Có thể phân biệt thành phần bằng mắt
C: Chỉ gồm một chất
D: Không tồn tại trong tự nhiên
Đáp án: B
Câu hỏi 10: Không khí là ví dụ của:
A: Chất tinh khiết
B: Hỗn hợp không đồng nhất
C: Hỗn hợp đồng nhất
D: Nhiên liệu
Đáp án: C
Câu hỏi 11: Tính chất vật lí của chất gồm:
A: Màu sắc, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi
B: Phản ứng hóa học
C: Sự cháy
D: Sự phân hủy
Đáp án: A
Câu hỏi 12: Tính chất hóa học là:
A: Khối lượng riêng
B: Màu sắc
C: Khả năng phản ứng với chất khác
D: Độ tan
Đáp án: C
Câu hỏi 13: Dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng là:
A: Cân
B: Thước
C: Ca đong
D: Kính lúp
Đáp án: C
Câu hỏi 14: Cách để tách chất rắn không tan ra khỏi chất lỏng là:
A: Chưng cất
B: Lọc
C: Bay hơi
D: Làm lạnh
Đáp án: B
Câu hỏi 15: Quá trình làm cho chất lỏng bay hơi để lại chất rắn được gọi là:
A: Lọc
B: Tách
C: Bay hơi
D: Chưng cất
Đáp án: C
Câu hỏi 16: Hỗn hợp có thể được tách thành các chất riêng biệt bằng:
A: Quan sát
B: Phân tích
C: Các phương pháp vật lí
D: Tư duy
Đáp án: C
Câu hỏi 17: Quá trình làm bay hơi và ngưng tụ lại chất lỏng gọi là:
A: Bay hơi
B: Lọc
C: Chưng cất
D: Đông đặc
Đáp án: C
Câu hỏi 18: Khối lượng riêng được tính bằng:
A: Thể tích chia cho khối lượng
B: Khối lượng chia cho thể tích
C: Khối lượng nhân thể tích
D: Thể tích trừ khối lượng
Đáp án: B
Câu hỏi 19: Đơn vị của khối lượng riêng là:
A: kg
B: m³
C: kg/m³
D: m
Đáp án: C
Câu hỏi 20: Khi nhiệt độ tăng, chất rắn thường:
A: Giãn nở
B: Co lại
C: Không thay đổi
D: Tan chảy
Đáp án: A
Câu hỏi 21: Tính chất nào sau đây là tính chất vật lí?
A: Dễ cháy
B: Phản ứng với axit
C: Màu sắc
D: Phân hủy
Đáp án: C
Câu hỏi 22: Một chất có khối lượng 200g và thể tích 100cm³, khối lượng riêng là:
A: 2g/cm³
B: 0.5g/cm³
C: 100g/cm³
D: 300g/cm³
Đáp án: A
Câu hỏi 23: Hiện tượng vật lí là:
A: Làm thay đổi chất
B: Tạo ra chất mới
C: Không tạo ra chất mới
D: Gây nổ
Đáp án: C
Câu hỏi 24: Ví dụ của hiện tượng hóa học là:
A: Tan muối trong nước
B: Nước bay hơi
C: Đốt than
D: Làm lạnh nước
Đáp án: C
Câu hỏi 25: Cách nào dưới đây dùng để nhận biết chất?
A: Quan sát bằng mắt thường
B: Dựa vào hình dáng
C: Dựa vào tính chất vật lí và hóa học
D: Nghe âm thanh
Đáp án: C
Câu hỏi 26: Kim loại là chất có tính chất:
A: Dẫn điện, dẫn nhiệt
B: Dễ vỡ
C: Không dẫn điện
D: Không tan
Đáp án: A
Câu hỏi 27: Hợp chất là:
A: Chất tinh khiết
B: Hỗn hợp đồng nhất
C: Gồm nhiều nguyên tố hoá học kết hợp với nhau
D: Kim loại
Đáp án: C
Câu hỏi 28: Đâu là chất không có hình dạng xác định?
A: Chất rắn
B: Chất lỏng
C: Chất khí
D: Kim loại
Đáp án: C
Câu hỏi 29: Hợp chất nước gồm:
A: Oxi và hidro
B: Oxi và nitơ
C: Hidro và cacbon
D: Oxi và natri
Đáp án: A
Câu hỏi 30: Sự đông đặc là quá trình:
A: Rắn sang lỏng
B: Lỏng sang khí
C: Lỏng sang rắn
D: Khí sang rắn
Đáp án: C
Câu hỏi 31: Đơn vị đo thể tích trong hệ SI là:
A: m²
B: lít
C: m³
D: cm
Đáp án: C
Câu hỏi 32: Chất khí có đặc điểm:
A: Hình dạng cố định
B: Không có thể tích xác định
C: Dễ nén
D: Không có khối lượng
Đáp án: C
Câu hỏi 33: Khi đun nóng, nước sẽ:
A: Đông lại
B: Bốc hơi
C: Tách nguyên tố
D: Phân hủy
Đáp án: B
Câu hỏi 34: Sự ngưng tụ là quá trình:
A: Lỏng sang rắn
B: Khí sang lỏng
C: Lỏng sang khí
D: Rắn sang khí
Đáp án: B
Câu hỏi 35: Một chất rắn có khối lượng riêng cao sẽ:
A: Nhẹ hơn nước
B: Chìm trong nước
C: Nổi trên nước
D: Tan hoàn toàn
Đáp án: B
Câu hỏi 36: Ví dụ về hỗn hợp không đồng nhất là:
A: Muối tan trong nước
B: Không khí
C: Cát trộn với sỏi
D: Rượu pha nước
Đáp án: C
Câu hỏi 37: Ví dụ về hỗn hợp đồng nhất là:
A: Sữa đặc
B: Hỗn hợp dầu và nước
C: Nước muối
D: Cát đá
Đáp án: C
Câu hỏi 38: Nước khoáng đóng chai là:
A: Chất tinh khiết
B: Hỗn hợp
C: Dung môi
D: Kim loại
Đáp án: B
Câu hỏi 39: Khi đun nước đến 100°C thì:
A: Nước đông lại
B: Nước sôi
C: Nước cháy
D: Nước bị phân hủy
Đáp án: B
Câu hỏi 40: Mực nước tăng lên khi nhúng vật rắn vào nước là do:
A: Vật tan ra
B: Vật chiếm chỗ
C: Vật bay hơi
D: Vật hút nước
Đáp án: B
Câu hỏi 41: Chất rắn có tính chất gì?
A: Không có hình dạng xác định
B: Dễ chảy
C: Có hình dạng và thể tích xác định
D: Không có khối lượng
Đáp án: C
Câu hỏi 42: Dung môi là:
A: Chất tan
B: Chất hòa tan chất khác
C: Chất không phản ứng
D: Chất rắn
Đáp án: B
Câu hỏi 43: Độ tan của một chất là:
A: Khả năng bay hơi
B: Khả năng hòa tan vào dung môi
C: Khả năng bị đốt cháy
D: Khả năng phân hủy
Đáp án: B
Câu hỏi 44: Khi lọc hỗn hợp nước và cát, cát sẽ:
A: Chảy qua giấy lọc
B: Bị giữ lại trên giấy lọc
C: Bay hơi
D: Phân hủy
Đáp án: B
Câu hỏi 45: Chất nào dưới đây là chất tinh khiết?
A: Nước cất
B: Nước ao
C: Sữa
D: Không khí
Đáp án: A
Câu hỏi 46: Chất lỏng có đặc điểm gì?
A: Không có hình dạng và thể tích xác định
B: Có hình dạng nhưng không có thể tích
C: Có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định
D: Không có đặc điểm riêng
Đáp án: C
Câu hỏi 47: Dung dịch là:
A: Hỗn hợp không đồng nhất
B: Hỗn hợp đồng nhất
C: Một chất
D: Chất tinh khiết
Đáp án: B
Câu hỏi 48: Hỗn hợp nước và dầu ăn là:
A: Hỗn hợp đồng nhất
B: Chất tinh khiết
C: Hỗn hợp không đồng nhất
D: Kim loại
Đáp án: C
Câu hỏi 49: Khi đun sôi nước muối, hiện tượng xảy ra là:
A: Muối bay hơi trước
B: Nước bay hơi, muối còn lại
C: Muối cháy
D: Tạo chất mới
Đáp án: B
Câu hỏi 50: Trong hỗn hợp, các chất:
A: Không còn giữ tính chất ban đầu
B: Tạo chất mới
C: Vẫn giữ nguyên tính chất ban đầu
D: Không tồn tại
Đáp án: C
Câu hỏi 51: Thí nghiệm là phương pháp giúp:
A: Chơi vui hơn
B: Ghi nhớ nhanh
C: Xác định tính chất của chất
D: Đỡ phải học lý thuyết
Đáp án: C
Câu hỏi 52: Chất khí có thể tích và hình dạng như thế nào?
A: Cố định
B: Không xác định
C: Giống chất rắn
D: Giống chất lỏng
Đáp án: B
Câu hỏi 53: Khi cho muối vào nước, ta thu được:
A: Hỗn hợp không đồng nhất
B: Hỗn hợp đồng nhất
C: Nước tinh khiết
D: Hợp chất mới
Đáp án: B
Câu hỏi 54: Kim loại thường có đặc điểm nào sau đây?
A: Giòn, dễ vỡ
B: Cách điện
C: Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
D: Mềm và không tan
Đáp án: C
Câu hỏi 55: Sự hoà tan là hiện tượng:
A: Chất rắn biến thành chất khí
B: Chất tan phân tán đều trong dung môi
C: Chất rắn nổi lên
D: Chất rắn bay hơi
Đáp án: B
Câu hỏi 56: Tách chất rắn tan trong nước bằng phương pháp:
A: Lọc
B: Bay hơi
C: Chưng cất
D: Đông đặc
Đáp án: B
Câu hỏi 57: Hơi nước là:
A: Chất rắn
B: Chất lỏng
C: Chất khí
D: Chất tinh khiết
Đáp án: C
Câu hỏi 58: Độ tan của muối trong nước phụ thuộc vào:
A: Nhiệt độ
B: Màu sắc
C: Thể tích
D: Thời gian
Đáp án: A
Câu hỏi 59: Khi thêm đường vào nước, lượng đường hòa tan phụ thuộc vào:
A: Màu nước
B: Nhiệt độ nước
C: Thể tích không khí
D: Loại cốc
Đáp án: B
Câu hỏi 60: Chưng cất là phương pháp tách hỗn hợp dựa vào:
A: Khối lượng riêng
B: Điểm sôi khác nhau
C: Màu sắc khác nhau
D: Tính tan
Đáp án: B
Câu hỏi 61: Khi nước đá tan, hiện tượng xảy ra là:
A: Hóa học
B: Vật lí
C: Phản ứng
D: Cháy
Đáp án: B
Câu hỏi 62: Một chất có thể ở thể rắn, lỏng, khí tùy vào:
A: Thể tích
B: Nhiệt độ
C: Màu sắc
D: Mùi vị
Đáp án: B
Câu hỏi 63: Không khí được tạo thành từ:
A: Một chất khí duy nhất
B: Hỗn hợp nhiều chất khí
C: Hơi nước
D: Khí cacbonic
Đáp án: B
Câu hỏi 64: Trong nước khoáng có:
A: Chất khí hòa tan
B: Chất rắn hòa tan
C: Chất lỏng hòa tan
D: Cả A và B
Đáp án: D
Câu hỏi 65: Tách cát ra khỏi nước bằng cách nào?
A: Lọc
B: Bay hơi
C: Đun sôi
D: Đông đặc
Đáp án: A
Câu hỏi 66: Khi rót nước vào ống đong, mắt phải nhìn:
A: Từ trên xuống
B: Nghiêng ống đong
C: Ngang mức chất lỏng
D: Từ dưới lên
Đáp án: C
Câu hỏi 67: Kim loại nào dễ bị ăn mòn trong không khí ẩm?
A: Sắt
B: Nhôm
C: Vàng
D: Đồng
Đáp án: A
Câu hỏi 68: Hỗn hợp nước và bột mì là:
A: Đồng nhất
B: Không đồng nhất
C: Tinh khiết
D: Hợp chất
Đáp án: B
Câu hỏi 69: Khi nước đóng băng, thể tích sẽ:
A: Giảm
B: Không đổi
C: Tăng
D: Mất hoàn toàn
Đáp án: C
Câu hỏi 70: Mưa là hiện tượng chuyển thể từ:
A: Lỏng sang rắn
B: Hơi sang lỏng
C: Lỏng sang hơi
D: Rắn sang hơi
Đáp án: B
Câu hỏi 71: Khi thổi hơi vào gương, hơi nước ngưng tụ thành:
A: Nước
B: Đá
C: Không khí
D: Bọt
Đáp án: A
Câu hỏi 72: Dầu ăn không tan trong nước vì:
A: Khác nhiệt độ
B: Không cùng tính chất
C: Dầu nhẹ hơn
D: Không cùng trạng thái
Đáp án: B
Câu hỏi 73: Hơi nước có thể tạo thành mây do:
A: Sự bay hơi
B: Sự ngưng tụ
C: Sự cháy
D: Sự phản ứng
Đáp án: B
Câu hỏi 74: Khối lượng là:
A: Kích thước vật
B: Độ nặng nhẹ
C: Lượng chất chứa trong vật
D: Màu sắc vật
Đáp án: C
Câu hỏi 75: Đơn vị đo thể tích chất lỏng thường dùng là:
A: Mét vuông
B: Mét khối
C: Lít
D: Giây
Đáp án: C
Câu hỏi 76: Nước chiếm thể tích như thế nào khi đóng băng?
A: Nhỏ hơn
B: Lớn hơn
C: Không thay đổi
D: Biến mất
Đáp án: B
Câu hỏi 77: Một dung dịch bão hòa là:
A: Chưa tan hết chất
B: Đã tan hết
C: Không tan thêm được nữa ở nhiệt độ đó
D: Không chứa chất rắn
Đáp án: C
Câu hỏi 78: Sự phân lớp trong hỗn hợp cho thấy:
A: Tính chất hóa học
B: Hỗn hợp đồng nhất
C: Hỗn hợp không đồng nhất
D: Chất tinh khiết
Đáp án: C
Câu hỏi 79: Khi lọc hỗn hợp nước và đất, thu được:
A: Nước trong và đất lọc được
B: Đất hòa tan
C: Hơi nước
D: Chất mới
Đáp án: A
Câu hỏi 80: Tách nước ra khỏi hỗn hợp nước và rượu bằng cách:
A: Lọc
B: Bay hơi
C: Chưng cất
D: Để lắng
Đáp án: C
Câu hỏi 81: Cách xác định khối lượng của vật là:
A: Quan sát
B: Dùng thước
C: Cân
D: Ước lượng
Đáp án: C
Câu hỏi 82: Chất có khối lượng riêng lớn sẽ:
A: Nổi trên nước
B: Chìm trong nước
C: Bay hơi nhanh
D: Không tan
Đáp án: B
Câu hỏi 83: Đặc điểm của chất lỏng:
A: Chảy lan ra
B: Không chảy được
C: Có hình dạng cố định
D: Không thể tích
Đáp án: A
Câu hỏi 84: Sự đông đặc và sự nóng chảy là:
A: Hiện tượng hóa học
B: Hiện tượng vật lí
C: Phản ứng
D: Tạo chất mới
Đáp án: B
Câu hỏi 85: Chất khí dễ bị nén là do:
A: Các phân tử sắp xếp chặt
B: Không có phân tử
C: Khoảng cách giữa các phân tử lớn
D: Các phân tử rung động
Đáp án: C
Câu hỏi 86: Trong thực tế, chưng cất được dùng để:
A: Làm bánh
B: Tách rượu
C: Nấu cơm
D: Lọc dầu
Đáp án: B
Câu hỏi 87: Khi bay hơi, chất lỏng sẽ:
A: Chuyển thành rắn
B: Chuyển thành khí
C: Chuyển thành chất mới
D: Tạo hợp chất
Đáp án: B
Câu hỏi 88: Đặc điểm nào không phải của chất rắn?
A: Thể tích xác định
B: Hình dạng xác định
C: Dễ thay đổi hình dạng
D: Khó nén
Đáp án: C
Câu hỏi 89: Khi chất khí được làm lạnh, hiện tượng xảy ra là:
A: Bay hơi
B: Ngưng tụ
C: Đông đặc
D: Nóng chảy
Đáp án: B
Câu hỏi 90: Hỗn hợp là:
A: Một nguyên tố
B: Một hợp chất
C: Sự kết hợp các chất mà mỗi chất vẫn giữ nguyên tính chất
D: Chất tinh khiết
Đáp án: C
Câu hỏi 91: Chất tinh khiết gồm:
A: Một loại nguyên tố
B: Nhiều loại chất
C: Một chất không lẫn tạp chất
D: Một hỗn hợp
Đáp án: C
Câu hỏi 92: Sự thay đổi trạng thái là hiện tượng:
A: Hóa học
B: Vật lí
C: Sinh học
D: Phức tạp
Đáp án: B
Câu hỏi 93: Phản ứng hóa học là:
A: Thay đổi hình dạng
B: Tạo ra chất mới
C: Thay đổi trạng thái
D: Không thay đổi
Đáp án: B
Câu hỏi 94: Lực hấp dẫn ảnh hưởng đến:
A: Màu sắc vật
B: Khối lượng
C: Trọng lượng
D: Hình dạng
Đáp án: C
Câu hỏi 95: Chất lỏng đựng trong bình có hình dạng:
A: Cố định
B: Theo hình bình chứa
C: Tròn
D: Nhọn
Đáp án: B
Câu hỏi 96: Chất khí không nhìn thấy bằng mắt thường vì:
A: Màu đen
B: Có mật độ thấp
C: Trong suốt
D: Không tồn tại
Đáp án: C
Câu hỏi 97: Khối lượng riêng là đặc trưng của:
A: Hình dạng
B: Màu sắc
C: Mỗi chất
D: Thể tích
Đáp án: C
Câu hỏi 98: Khi đông đặc, nước trở thành:
A: Khí
B: Đá
C: Hơi
D: Dung dịch
Đáp án: B
Câu hỏi 99: Trong phòng thí nghiệm, để đo chính xác thể tích nên dùng:
A: Cốc nhựa
B: Ống đong chia vạch
C: Ly thủy tinh
D: Ca thường
Đáp án: B
Đã sao chép!!!