Tất Cả Khoá Học
Khoá Học
Học Qua Video
Học Qua Video + Group Zalo
Hướng Dẫn Làm Project
Học Qua Zoom / Meeting
Frontend
Học HTML5 - CSS3
Học Bootstrap
Học JS
Học JQuery
AngularJS
ReactJS
Java
Java Basic
Java Advanced
JSP Servlet
Java Web + EJB (EAD)
Java Web + WebService
Java Web + EA
Spring MVC
Mobile
Lập Trình Android Java
Lập Trình Flutter
CSDL
SQL Server/MySQL
Khác
Lập Trình C
C Sharp
Học PHP
Học Laravel
Git/Github
Trắc Nghiệm Tools
Blog
Quiz
Nhận Dự Án
Liên Hệ
Đăng nhập
QL - Bài Tập & Khoá Học
Tiếp Thị Liên Kết
Thoát
Light
Dark
Auto
Menu
Trắc Nghiệm
Giới thiệu về khoa học tự nhiên
Các phép đo
Tế bào – Đơn vị cơ bản của sự sống
Đa dạng sinh học
Các chất quanh ta
Hỗn hợp
Sự biến đổi của chất
Năng lượng và sự biến đổi năng lượng
Nhiệt và nhiệt độ
Ánh sáng
Âm thanh
Lực – Chuyển động
Trái Đất và bầu trời
Tổng câu hỏi trong bộ đề
Các chất quanh ta
Previous
Next
Câu hỏi 1: Chất là gì?
A: Một vật có thể nhìn thấy được
B: Một phần của cơ thể sống
C: Những vật liệu tạo nên mọi vật thể
D: Một loại khí trong không khí
Đáp án: C
Câu hỏi 2: Trong tự nhiên, chất tồn tại ở mấy thể chính?
A: Một thể
B: Hai thể
C: Ba thể
D: Bốn thể
Đáp án: C
Câu hỏi 3: Ba thể chính của chất là gì?
A: Rắn, lỏng, dẻo
B: Rắn, lỏng, khí
C: Rắn, khí, dẻo
D: Lỏng, khí, sương
Đáp án: B
Câu hỏi 4: Thể rắn có đặc điểm gì?
A: Không có hình dạng xác định
B: Dễ nén
C: Có hình dạng và thể tích xác định
D: Không có khối lượng
Đáp án: C
Câu hỏi 5: Thể lỏng có đặc điểm gì?
A: Có hình dạng cố định
B: Có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định
C: Có thể tích thay đổi
D: Không thể chảy
Đáp án: B
Câu hỏi 6: Thể khí có đặc điểm gì?
A: Có thể tích xác định
B: Có hình dạng xác định
C: Không có thể tích và hình dạng xác định
D: Không thể nén được
Đáp án: C
Câu hỏi 7: Chất tinh khiết là gì?
A: Là hỗn hợp của nhiều chất
B: Chỉ gồm một chất duy nhất
C: Chất có mùi thơm
D: Chất có màu trắng
Đáp án: B
Câu hỏi 8: Hỗn hợp là gì?
A: Một chất duy nhất
B: Một dạng của thể rắn
C: Gồm hai hay nhiều chất trộn lẫn
D: Chất không màu
Đáp án: C
Câu hỏi 9: Không khí là gì?
A: Một chất tinh khiết
B: Hợp chất
C: Hỗn hợp khí
D: Kim loại
Đáp án: C
Câu hỏi 10: Nước cất là ví dụ của:
A: Hỗn hợp
B: Dung dịch
C: Chất tinh khiết
D: Hợp kim
Đáp án: C
Câu hỏi 11: Hỗn hợp đồng nhất là gì?
A: Hỗn hợp có thể nhìn thấy rõ các thành phần
B: Hỗn hợp gồm chất rắn và chất khí
C: Hỗn hợp có thành phần phân bố đều, không phân biệt được các chất thành phần
D: Hỗn hợp dễ bay hơi
Đáp án: C
Câu hỏi 12: Hỗn hợp không đồng nhất là gì?
A: Hỗn hợp gồm một chất
B: Có thể nhìn thấy rõ các thành phần của hỗn hợp
C: Hỗn hợp có thể cháy
D: Hỗn hợp chỉ tồn tại ở thể lỏng
Đáp án: B
Câu hỏi 13: Dung dịch là gì?
A: Hỗn hợp không đồng nhất
B: Chất rắn tan trong chất khí
C: Hỗn hợp đồng nhất của chất tan trong dung môi
D: Hỗn hợp các chất khí
Đáp án: C
Câu hỏi 14: Nước muối là ví dụ của:
A: Chất tinh khiết
B: Hợp kim
C: Dung dịch
D: Chất khí
Đáp án: C
Câu hỏi 15: Muối ăn là chất gì?
A: Hỗn hợp
B: Hợp chất
C: Nguyên tố
D: Dung dịch
Đáp án: B
Câu hỏi 16: Trong không khí, thành phần chủ yếu là:
A: Ôxi
B: Nitơ
C: CO₂
D: Heli
Đáp án: B
Câu hỏi 17: Chất nào sau đây là chất tinh khiết?
A: Không khí
B: Nước máy
C: Đường tinh luyện
D: Nước biển
Đáp án: C
Câu hỏi 18: Trong nước biển có chứa:
A: Chỉ có nước tinh khiết
B: Nhiều chất hòa tan
C: Không có chất nào cả
D: Kim loại nguyên chất
Đáp án: B
Câu hỏi 19: Quá trình làm bay hơi chất lỏng gọi là:
A: Hóa rắn
B: Nóng chảy
C: Bay hơi
D: Ngưng tụ
Đáp án: C
Câu hỏi 20: Khi làm lạnh hơi nước, ta thu được:
A: Nước đá
B: Hơi nước
C: Nước lỏng
D: Không khí
Đáp án: C
Câu hỏi 21: Quá trình từ chất rắn sang chất lỏng gọi là:
A: Nóng chảy
B: Bay hơi
C: Ngưng tụ
D: Hóa hơi
Đáp án: A
Câu hỏi 22: Quá trình từ chất lỏng sang chất rắn gọi là:
A: Bay hơi
B: Hóa rắn
C: Ngưng tụ
D: Hóa khí
Đáp án: B
Câu hỏi 23: Chất nào sau đây tồn tại ở cả ba thể trong điều kiện tự nhiên?
A: Vàng
B: Đá
C: Nước
D: Rượu
Đáp án: C
Câu hỏi 24: Nước sôi ở nhiệt độ:
A: 50°C
B: 100°C
C: 150°C
D: 212°C
Đáp án: B
Câu hỏi 25: Thành phần chính của muối ăn là:
A: KCl
B: NaCl
C: MgCl₂
D: CaCO₃
Đáp án: B
Câu hỏi 26: Dung môi phổ biến nhất là:
A: Rượu
B: Dầu
C: Nước
D: Axit
Đáp án: C
Câu hỏi 27: Trong hỗn hợp nước đường, chất tan là:
A: Nước
B: Đường
C: Cả hai
D: Không có chất tan
Đáp án: B
Câu hỏi 28: Trong hỗn hợp nước đường, dung môi là:
A: Nước
B: Đường
C: Không khí
D: Cồn
Đáp án: A
Câu hỏi 29: Tách chất rắn không tan ra khỏi hỗn hợp bằng cách nào?
A: Chưng cất
B: Lọc
C: Bay hơi
D: Đông đặc
Đáp án: B
Câu hỏi 30: Tách chất tan ra khỏi dung dịch bằng cách:
A: Lọc
B: Lắng
C: Bay hơi
D: Chưng cất
Đáp án: C
Câu hỏi 31: Hơi nước trong không khí ngưng tụ thành nước khi gặp:
A: Nhiệt độ cao
B: Gió mạnh
C: Nhiệt độ thấp
D: Thiếu ánh sáng
Đáp án: C
Câu hỏi 32: Nhiệt độ nóng chảy của nước đá là:
A: 0°C
B: 32°C
C: 50°C
D: 100°C
Đáp án: A
Câu hỏi 33: Kim loại là chất:
A: Dễ bay hơi
B: Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
C: Không phản ứng hóa học
D: Không có khối lượng
Đáp án: B
Câu hỏi 34: Chất nào sau đây là hợp chất?
A: Sắt
B: Nước
C: Vàng
D: Khí hiđro
Đáp án: B
Câu hỏi 35: Nguyên tố hóa học là gì?
A: Chất không tồn tại trong tự nhiên
B: Tập hợp các nguyên tử cùng loại
C: Chất tổng hợp
D: Một phân tử gồm nhiều chất
Đáp án: B
Câu hỏi 36: Chất nào sau đây là đơn chất?
A: CO₂
B: NaCl
C: H₂
D: H₂O
Đáp án: C
Câu hỏi 37: Sự đông đặc là quá trình chuyển từ:
A: Lỏng → Khí
B: Rắn → Lỏng
C: Lỏng → Rắn
D: Khí → Lỏng
Đáp án: C
Câu hỏi 38: Đặc điểm của thể khí là:
A: Có thể tích và hình dạng cố định
B: Có thể nén và dãn
C: Luôn chìm trong nước
D: Không lan tỏa
Đáp án: B
Câu hỏi 39: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lý?
A: Màu sắc
B: Mùi
C: Tính tan
D: Khả năng cháy
Đáp án: D
Câu hỏi 40: Tính chất hóa học là gì?
A: Mùi, vị, màu sắc
B: Khả năng biến đổi thành chất khác
C: Khối lượng riêng
D: Tính đàn hồi
Đáp án: B
Câu hỏi 41: Khi đốt giấy, ta đang làm thay đổi:
A: Tính chất vật lý
B: Trạng thái
C: Tính chất hóa học
D: Thể tích
Đáp án: C
Câu hỏi 42: Trong các chất sau, chất nào bay hơi nhanh nhất ở nhiệt độ phòng?
A: Dầu ăn
B: Nước
C: Rượu
D: Mật ong
Đáp án: C
Câu hỏi 43: Nước biển là ví dụ của:
A: Chất tinh khiết
B: Dung dịch
C: Dung môi
D: Hợp chất
Đáp án: B
Câu hỏi 44: Chất nào sau đây không tan trong nước?
A: Muối
B: Đường
C: Dầu ăn
D: Rượu
Đáp án: C
Câu hỏi 45: Để tách muối ra khỏi nước muối, ta dùng phương pháp:
A: Lọc
B: Bay hơi
C: Lắng
D: Ngưng tụ
Đáp án: B
Câu hỏi 46: Đặc điểm của chất rắn là:
A: Không có hình dạng
B: Có hình dạng và thể tích xác định
C: Dễ bị nén
D: Tự bay hơi
Đáp án: B
Câu hỏi 47: Khi nước chuyển từ thể lỏng sang thể khí, quá trình gọi là:
A: Ngưng tụ
B: Bay hơi
C: Nóng chảy
D: Đông đặc
Đáp án: B
Câu hỏi 48: Một chất được gọi là nguyên chất khi:
A: Có màu trắng
B: Không có mùi
C: Chỉ chứa một thành phần duy nhất
D: Dễ tan trong nước
Đáp án: C
Câu hỏi 49: Khi làm lạnh khí, nó sẽ chuyển thành:
A: Chất rắn
B: Hơi
C: Chất lỏng
D: Nhiệt độ
Đáp án: C
Câu hỏi 50: Sự ngưng tụ là sự chuyển thể từ:
A: Rắn → Khí
B: Lỏng → Rắn
C: Khí → Lỏng
D: Lỏng → Khí
Đáp án: C
Câu hỏi 51: Trong hỗn hợp nước và cát, ta có thể tách cát ra bằng cách nào?
A: Chưng cất
B: Lọc
C: Bay hơi
D: Lắng
Đáp án: B
Câu hỏi 52: Nước khoáng đóng chai là ví dụ của:
A: Chất tinh khiết
B: Hỗn hợp
C: Dung dịch
D: Hợp kim
Đáp án: C
Câu hỏi 53: Khi hòa tan muối vào nước, muối là:
A: Dung môi
B: Chất kết tủa
C: Chất tan
D: Chất không tan
Đáp án: C
Câu hỏi 54: Khối lượng riêng được tính bằng:
A: Khối lượng chia cho thời gian
B: Thể tích chia cho khối lượng
C: Khối lượng chia cho thể tích
D: Chiều dài chia thể tích
Đáp án: C
Câu hỏi 55: Chất nào sau đây có thể tồn tại ở cả ba thể rắn, lỏng, khí trong tự nhiên?
A: Thủy ngân
B: Rượu
C: Nước
D: Dầu
Đáp án: C
Câu hỏi 56: Nhiệt độ ngưng tụ của nước là:
A: 0°C
B: 50°C
C: 100°C
D: 120°C
Đáp án: C
Câu hỏi 57: Khi đun sôi nước, hiện tượng vật lý xảy ra là:
A: Bay hơi
B: Đông đặc
C: Phân hủy
D: Ngưng tụ
Đáp án: A
Câu hỏi 58: Khí nào sau đây là khí độc?
A: Oxy
B: Nitơ
C: CO₂
D: CO
Đáp án: D
Câu hỏi 59: Khi làm nguội hơi nước, nó sẽ:
A: Bay hơi tiếp
B: Hóa rắn
C: Ngưng tụ thành nước
D: Bốc cháy
Đáp án: C
Câu hỏi 60: Khí oxy có vai trò gì trong sự sống?
A: Làm tăng độ ẩm
B: Gây ngạt
C: Duy trì sự hô hấp và sự cháy
D: Làm lạnh không khí
Đáp án: C
Câu hỏi 61: Dầu ăn không tan trong nước vì:
A: Có khối lượng lớn
B: Nhẹ hơn nước
C: Có tính chất khác nhau
D: Không màu
Đáp án: C
Câu hỏi 62: Kim loại dẫn điện tốt nhất là:
A: Vàng
B: Nhôm
C: Đồng
D: Bạc
Đáp án: D
Câu hỏi 63: Chất nào sau đây là hợp kim?
A: Đồng
B: Thép
C: Sắt
D: Nhôm
Đáp án: B
Câu hỏi 64: Khi muối tan trong nước, dung dịch thu được là:
A: Không đồng nhất
B: Không thể uống được
C: Trong suốt, đồng nhất
D: Có mùi vị chua
Đáp án: C
Câu hỏi 65: Không khí được coi là:
A: Dung dịch
B: Hỗn hợp khí
C: Nguyên tố
D: Hợp chất
Đáp án: B
Câu hỏi 66: Trong nước cam, chất nào không tan?
A: Đường
B: Vitamin C
C: Bã cam
D: Nước
Đáp án: C
Câu hỏi 67: Phương pháp tách hỗn hợp rắn không tan ra khỏi chất lỏng là:
A: Chưng cất
B: Lọc
C: Bay hơi
D: Đông đặc
Đáp án: B
Câu hỏi 68: Phản ứng hóa học xảy ra khi:
A: Chất bị nghiền nhỏ
B: Chất bay hơi
C: Xuất hiện chất mới
D: Thay đổi hình dạng
Đáp án: C
Câu hỏi 69: Trong điều kiện thường, nước tồn tại ở thể nào?
A: Rắn
B: Lỏng
C: Khí
D: Plasma
Đáp án: B
Câu hỏi 70: Hơi nước ngưng tụ trên bề mặt lạnh là ví dụ của:
A: Hóa rắn
B: Hóa lỏng
C: Hóa hơi
D: Nóng chảy
Đáp án: B
Câu hỏi 71: Chất nào sau đây là chất rắn ở nhiệt độ phòng?
A: Oxy
B: Thủy ngân
C: Sắt
D: Rượu
Đáp án: C
Câu hỏi 72: Rượu là chất:
A: Không tan trong nước
B: Tan tốt trong nước
C: Không bay hơi
D: Không có khối lượng
Đáp án: B
Câu hỏi 73: Một hỗn hợp có thể tách được thành các chất thành phần nhờ:
A: Phản ứng hóa học
B: Các phương pháp vật lý
C: Đun nóng mạnh
D: Dùng ánh sáng
Đáp án: B
Câu hỏi 74: Đặc điểm của chất lỏng là:
A: Có thể tích và hình dạng xác định
B: Có thể tích xác định nhưng hình dạng thay đổi
C: Không có thể tích
D: Không có khối lượng
Đáp án: B
Câu hỏi 75: Cách tách muối từ nước biển là:
A: Lọc
B: Lắng
C: Bay hơi
D: Đông đặc
Đáp án: C
Câu hỏi 76: Chất tinh khiết có điểm nóng chảy:
A: Không xác định
B: Biến thiên
C: Cố định
D: Tùy theo khối lượng
Đáp án: C
Câu hỏi 77: Kim loại có tính chất gì?
A: Cứng, dẫn điện, ánh kim
B: Mềm, không tan
C: Không phản ứng
D: Không truyền nhiệt
Đáp án: A
Câu hỏi 78: Sự đông đặc làm chất chuyển từ:
A: Rắn sang lỏng
B: Khí sang lỏng
C: Lỏng sang rắn
D: Khí sang rắn
Đáp án: C
Câu hỏi 79: Tính chất vật lý của chất là:
A: Khả năng phản ứng với axit
B: Màu sắc, khối lượng, thể tích
C: Khả năng tạo chất mới
D: Phân hủy khi đun nóng
Đáp án: B
Câu hỏi 80: Tính tan là một tính chất:
A: Hóa học
B: Hóa lý
C: Sinh học
D: Vật lý
Đáp án: D
Câu hỏi 81: Chất khí có thể tích thay đổi theo:
A: Màu sắc
B: Áp suất và nhiệt độ
C: Hình dạng vật chứa
D: Thời gian sử dụng
Đáp án: B
Câu hỏi 82: Nước mưa là ví dụ của:
A: Chất tinh khiết
B: Hợp chất
C: Hỗn hợp
D: Dung môi
Đáp án: C
Câu hỏi 83: Hỗn hợp gồm bột sắt và bột lưu huỳnh có thể tách bằng cách nào?
A: Lọc
B: Dùng nam châm
C: Chưng cất
D: Bay hơi
Đáp án: B
Câu hỏi 84: Phản ứng tạo chất mới thuộc tính chất:
A: Vật lý
B: Hóa học
C: Cơ học
D: Quang học
Đáp án: B
Câu hỏi 85: Khi đun nóng, nước sẽ:
A: Đông lại
B: Ngưng tụ
C: Bay hơi
D: Tạo tinh thể
Đáp án: C
Câu hỏi 86: Sự hòa tan nhanh hơn khi:
A: Dùng nước lạnh
B: Không khuấy
C: Dùng nước nóng và khuấy đều
D: Để yên trong bình
Đáp án: C
Câu hỏi 87: Kim loại dễ uốn và dễ dát mỏng là:
A: Kẽm
B: Sắt
C: Vàng
D: Chì
Đáp án: C
Câu hỏi 88: Axit là chất có đặc điểm:
A: Không phản ứng
B: Gây ăn mòn
C: Có tính trung tính
D: Không tan trong nước
Đáp án: B
Câu hỏi 89: Dung dịch axit loãng thường có pH:
A: Nhỏ hơn 7
B: Bằng 7
C: Lớn hơn 7
D: Bằng 0
Đáp án: A
Câu hỏi 90: Trong tự nhiên, chất tồn tại chủ yếu ở:
A: Dạng nguyên tử
B: Dạng đơn chất
C: Dạng hợp chất
D: Dạng nguyên tố
Đáp án: C
Câu hỏi 91: Khi nước đóng băng, thể tích sẽ:
A: Giảm
B: Không đổi
C: Tăng
D: Bằng 0
Đáp án: C
Câu hỏi 92: Để tăng tốc độ bay hơi của nước, ta nên:
A: Đậy nắp kín
B: Làm lạnh
C: Tăng nhiệt độ và thông gió
D: Cho thêm muối
Đáp án: C
Câu hỏi 93: Nước tinh khiết không có:
A: Mùi, màu, vị
B: Tính dẫn điện
C: Khả năng hóa hơi
D: Trạng thái rắn
Đáp án: A
Câu hỏi 94: Sắt có thể bị gỉ khi tiếp xúc với:
A: Không khí khô
B: Dầu ăn
C: Nước và không khí
D: Ánh sáng
Đáp án: C
Câu hỏi 95: Dung dịch có nồng độ chất tan cao hơn gọi là:
A: Loãng
B: Đặc
C: Trung tính
D: Pha loãng
Đáp án: B
Câu hỏi 96: Dung dịch axit phản ứng với kim loại tạo ra:
A: Nước và muối
B: Muối và khí hidro
C: Khí CO₂
D: Khí oxi
Đáp án: B
Câu hỏi 97: Hơi nước ngưng tụ khi:
A: Tăng nhiệt độ
B: Giảm áp suất
C: Giảm nhiệt độ
D: Thêm chất tan
Đáp án: C
Câu hỏi 98: Muối ăn dễ tan trong nước vì:
A: Có khối lượng nhẹ
B: Có cấu tạo ion
C: Có màu trắng
D: Là chất rắn
Đáp án: B
Câu hỏi 99: Để xác định chất là tinh khiết, người ta dựa vào:
A: Màu sắc
B: Mùi vị
C: Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy không đổi
D: Khối lượng
Đáp án: C
Đã sao chép!!!