Tất Cả Khoá Học
Khoá Học
Học Qua Video
Học Qua Video + Group Zalo
Hướng Dẫn Làm Project
Học Qua Zoom / Meeting
Frontend
Học HTML5 - CSS3
Học Bootstrap
Học JS
Học JQuery
AngularJS
ReactJS
Java
Java Basic
Java Advanced
JSP Servlet
Java Web + EJB (EAD)
Java Web + WebService
Java Web + EA
Spring MVC
Mobile
Lập Trình Android Java
Lập Trình Flutter
CSDL
SQL Server/MySQL
Khác
Lập Trình C
C Sharp
Học PHP
Học Laravel
Git/Github
Trắc Nghiệm Tools
Blog
Quiz
Nhận Dự Án
Liên Hệ
Đăng nhập
QL - Bài Tập & Khoá Học
Tiếp Thị Liên Kết
Thoát
Light
Dark
Auto
Menu
Trắc Nghiệm
Đại số và Giải tích cơ bản - Tập 1
Hình học và Đo lường - Tập 1
Thống kê cơ bản - Tập 1
Giá trị lượng giác và các hệ thức lượng giác trong tam giác - Tập 2
Giải tam giác và ứng dụng thực tế - Tập 2
Các phép toán với vectơ - Tập 2
Thống kê và xác suất - Tập 2
Tổng câu hỏi trong bộ đề
Giải tam giác và ứng dụng thực tế - Tập 2
Previous
Next
Câu hỏi 1: Trong tam giác ABC, biết AB = 8 cm, AC = 15 cm, BC = 17 cm. Tam giác ABC là tam giác gì?
A: Tam giác vuông
B: Tam giác đều
C: Tam giác cân
D: Tam giác tù
Đáp án: A
Câu hỏi 2: Một cột điện nghiêng tạo với mặt đất một góc 60°, bóng của nó dài 10 m. Chiều cao cột điện là:
A: 10√3 m
B: 5√3 m
C: 10 m
D: 10/√3 m
Đáp án: B
Câu hỏi 3: Cho tam giác ABC biết AB = 7 cm, AC = 24 cm, BC = 25 cm. Tính diện tích tam giác ABC.
A: 84 cm²
B: 84.5 cm²
C: 85 cm²
D: 82 cm²
Đáp án: A
Câu hỏi 4: Một chiếc thang dài 5 m đặt nghiêng vào tường tạo góc 60° với mặt đất. Chiều cao mà thang chạm tường là:
A: 5√3/2 m
B: 5/2 m
C: 5 m
D: 5√3 m
Đáp án: A
Câu hỏi 5: Trong tam giác ABC, biết AB = 10 cm, AC = 24 cm, BC = 26 cm. Sử dụng định lí cosin để tính góc A gần đúng bao nhiêu độ?
A: 60°
B: 90°
C: 45°
D: 30°
Đáp án: B
Câu hỏi 6: Một khu đất hình tam giác có ba cạnh dài lần lượt là 13 m, 14 m và 15 m. Tính diện tích khu đất.
A: 84 m²
B: 91 m²
C: 90 m²
D: 85 m²
Đáp án: A
Câu hỏi 7: Một tàu thuyền cách bờ biển 6 km, nhìn thấy đỉnh núi tạo góc nhìn 30° với mặt biển. Chiều cao đỉnh núi so với mặt biển là:
A: 6√3 km
B: 3√3 km
C: 6 km
D: 3 km
Đáp án: B
Câu hỏi 8: Trong tam giác ABC, biết AB = 9 cm, AC = 40 cm, BC = 41 cm. Tính chu vi tam giác ABC.
A: 90 cm
B: 100 cm
C: 85 cm
D: 89 cm
Đáp án: B
Câu hỏi 9: Một người quan sát tòa nhà cao từ khoảng cách 50 m, góc nhìn lên đến đỉnh tòa nhà là 45°. Chiều cao tòa nhà là:
A: 50√2 m
B: 50 m
C: 25√2 m
D: 100 m
Đáp án: B
Câu hỏi 10: Cho tam giác ABC, biết AB = 5 cm, AC = 12 cm, BC = 13 cm. Tam giác ABC là tam giác:
A: Vuông tại A
B: Vuông tại B
C: Vuông tại C
D: Không vuông
Đáp án: A
Câu hỏi 11: Một tấm biển hình tam giác có cạnh dài 7 m, 24 m và 25 m. Tính diện tích tấm biển.
A: 84 m²
B: 70 m²
C: 100 m²
D: 90 m²
Đáp án: A
Câu hỏi 12: Cho tam giác ABC biết AB = 9 m, AC = 40 m, BC = 41 m. Đây là tam giác:
A: Vuông tại A
B: Vuông tại B
C: Vuông tại C
D: Tù
Đáp án: A
Câu hỏi 13: Một cây cột cao 12 m đổ bóng dài 16 m. Góc nghiêng của tia nắng mặt trời so với mặt đất là:
A: arctan(12/16)
B: arctan(16/12)
C: 30°
D: 60°
Đáp án: A
Câu hỏi 14: Một mảnh đất hình tam giác có hai cạnh dài 15 m, 20 m, góc xen giữa là 90°. Diện tích mảnh đất là:
A: 150 m²
B: 200 m²
C: 250 m²
D: 300 m²
Đáp án: A
Câu hỏi 15: Một tháp truyền hình cao 50 m, từ điểm A trên mặt đất cách chân tháp 30 m, góc nhìn lên đỉnh tháp là bao nhiêu độ gần nhất?
A: 30°
B: 45°
C: arctan(50/30)
D: 60°
Đáp án: C
Câu hỏi 16: Trong tam giác ABC, biết AB = 13 cm, AC = 14 cm, BC = 15 cm. Sử dụng công thức Heron, bán chu vi là:
A: 20 cm
B: 21 cm
C: 22 cm
D: 23 cm
Đáp án: B
Câu hỏi 17: Một người đứng cách chân cột cờ 20 m, thấy đỉnh cột cờ dưới góc 45°. Chiều cao cột cờ là:
A: 20 m
B: 10 m
C: 40 m
D: 20√2 m
Đáp án: A
Câu hỏi 18: Một tam giác có các cạnh lần lượt là 8 cm, 15 cm và 17 cm. Tính diện tích tam giác.
A: 60 cm²
B: 120 cm²
C: 100 cm²
D: 110 cm²
Đáp án: B
Câu hỏi 19: Một mái nhà nghiêng tạo góc 30° với mặt phẳng nằm ngang, cạnh dốc dài 10 m. Chiều cao của mái là:
A: 5 m
B: 10 m
C: 5√3 m
D: 10/√3 m
Đáp án: A
Câu hỏi 20: Trong tam giác ABC, biết a = 7 cm, b = 24 cm, c = 25 cm. Tính diện tích tam giác bằng công thức sin.
A: 84 cm²
B: 70 cm²
C: 90 cm²
D: 80 cm²
Đáp án: A
Câu hỏi 21: Một sân bóng hình tam giác vuông có cạnh góc vuông dài 30 m và 40 m. Diện tích sân là:
A: 1200 m²
B: 600 m²
C: 900 m²
D: 1500 m²
Đáp án: B
Câu hỏi 22: Một người đứng cách tháp 60 m, góc nhìn lên đỉnh tháp là 30°. Chiều cao tháp là:
A: 60√3 m
B: 60/√3 m
C: 30 m
D: 20√3 m
Đáp án: D
Câu hỏi 23: Trong tam giác ABC, biết AB = 10 cm, AC = 24 cm, BC = 26 cm. Chu vi là:
A: 60 cm
B: 61 cm
C: 62 cm
D: 63 cm
Đáp án: B
Câu hỏi 24: Một hình tam giác có hai cạnh dài 9 m, 12 m và góc xen giữa là 90°. Diện tích là:
A: 108 m²
B: 54 m²
C: 36 m²
D: 72 m²
Đáp án: B
Câu hỏi 25: Một người đo góc giữa hai cạnh của một tam giác ABC biết AB = 8 m, AC = 15 m, BC = 17 m. Góc A bằng:
A: 90°
B: 60°
C: 45°
D: 30°
Đáp án: A
Câu hỏi 26: Cho tam giác ABC biết AB = 7 cm, AC = 24 cm, BC = 25 cm. Sử dụng định lí sin tính bán kính đường tròn ngoại tiếp.
A: 12.5 cm
B: 13 cm
C: 11 cm
D: 10 cm
Đáp án: A
Câu hỏi 27: Một người quan sát từ khoảng cách 100 m thấy đỉnh tòa nhà dưới góc 60°. Chiều cao tòa nhà là:
A: 100 m
B: 100√3 m
C: 100/√3 m
D: 50 m
Đáp án: B
Câu hỏi 28: Một tam giác có hai cạnh dài 6 cm và 8 cm, góc xen giữa là 90°. Diện tích tam giác là:
A: 24 cm²
B: 48 cm²
C: 36 cm²
D: 40 cm²
Đáp án: A
Câu hỏi 29: Một bảng hiệu hình tam giác vuông có các cạnh góc vuông dài 9 cm và 12 cm. Diện tích là:
A: 54 cm²
B: 72 cm²
C: 108 cm²
D: 60 cm²
Đáp án: A
Câu hỏi 30: Trong tam giác ABC, biết AB = 9 cm, AC = 40 cm, BC = 41 cm. Tính diện tích tam giác bằng công thức sin.
A: 180 cm²
B: 160 cm²
C: 200 cm²
D: 150 cm²
Đáp án: A
Câu hỏi 31: Một sân vườn hình tam giác vuông có hai cạnh góc vuông dài 12 m và 16 m. Diện tích sân là:
A: 192 m²
B: 96 m²
C: 128 m²
D: 160 m²
Đáp án: B
Câu hỏi 32: Một cột đèn cao 15 m, bóng đổ dài 20 m. Góc nghiêng của ánh sáng là:
A: arctan(15/20)
B: arctan(20/15)
C: 30°
D: 45°
Đáp án: A
Câu hỏi 33: Trong tam giác ABC có AB = 7 cm, AC = 24 cm, BC = 25 cm. Tính chiều cao h từ A xuống BC.
A: 6.72 cm
B: 6.72 cm
C: 6.72 cm
D: 6.72 cm
Đáp án: B
Câu hỏi 34: Một tam giác có hai cạnh dài 9 m và 40 m, góc xen giữa là 90°. Chu vi tam giác là:
A: 122 m
B: 100 m
C: 120 m
D: 140 m
Đáp án: C
Câu hỏi 35: Một cây cột cao 8 m đổ bóng dài 8√3 m. Góc nghiêng của tia nắng là:
A: 30°
B: 45°
C: 60°
D: 90°
Đáp án: A
Câu hỏi 36: Trong tam giác ABC, biết AB = 13 cm, AC = 14 cm, BC = 15 cm. Sử dụng công thức Heron tính diện tích gần đúng:
A: 84 cm²
B: 91 cm²
C: 85 cm²
D: 90 cm²
Đáp án: A
Câu hỏi 37: Một người đứng cách cột điện 30 m, nhìn lên đỉnh cột dưới góc 45°. Chiều cao cột là:
A: 30 m
B: 30√2 m
C: 15√2 m
D: 60 m
Đáp án: A
Câu hỏi 38: Một bảng hiệu hình tam giác có ba cạnh lần lượt dài 7 m, 24 m và 25 m. Chu vi là:
A: 55 m
B: 54 m
C: 56 m
D: 57 m
Đáp án: A
Câu hỏi 39: Một hồ bơi hình tam giác có hai cạnh dài 15 m và 20 m, góc xen giữa là 90°. Diện tích là:
A: 150 m²
B: 300 m²
C: 200 m²
D: 250 m²
Đáp án: A
Câu hỏi 40: Trong tam giác ABC vuông tại A, biết AB = 9 cm, AC = 12 cm. Chu vi tam giác là:
A: 36 cm
B: 34 cm
C: 33 cm
D: 32 cm
Đáp án: C
Câu hỏi 41: Một tháp cao 20 m, từ điểm cách chân tháp 20 m, góc nhìn lên đỉnh tháp là bao nhiêu độ gần nhất?
A: 30°
B: 45°
C: 60°
D: arctan(20/20)
Đáp án: D
Câu hỏi 42: Cho tam giác ABC, biết AB = 8 cm, AC = 15 cm, BC = 17 cm. Sử dụng định lí sin tính góc A gần đúng bao nhiêu độ?
A: 30°
B: 45°
C: 90°
D: 60°
Đáp án: C
Câu hỏi 43: Một mái nhà có cạnh dốc dài 10 m, tạo góc 30° với mặt phẳng ngang. Chiều cao của mái là:
A: 5 m
B: 10 m
C: 10√3 m
D: 5√3 m
Đáp án: A
Câu hỏi 44: Trong tam giác ABC, biết a = 9 cm, b = 40 cm, c = 41 cm. Tính diện tích bằng định lí sin.
A: 180 cm²
B: 160 cm²
C: 200 cm²
D: 150 cm²
Đáp án: A
Câu hỏi 45: Một cột đèn cao 12 m, bóng đổ dài 12√3 m. Góc nghiêng của ánh sáng là:
A: 30°
B: 45°
C: 60°
D: 90°
Đáp án: A
Câu hỏi 46: Cho tam giác ABC, biết AB = 5 m, AC = 12 m, BC = 13 m. Sử dụng định lí cosin tính góc A gần đúng.
A: 90°
B: 60°
C: 45°
D: 30°
Đáp án: A
Câu hỏi 47: Một người đứng cách tháp 100 m, nhìn lên đỉnh tháp dưới góc 30°. Chiều cao tháp là:
A: 100 m
B: 100√3 m
C: 100/√3 m
D: 50 m
Đáp án: C
Câu hỏi 48: Một khu đất hình tam giác có ba cạnh dài 13 m, 14 m và 15 m. Chu vi là:
A: 42 m
B: 41 m
C: 43 m
D: 40 m
Đáp án: A
Câu hỏi 49: Một sân trường hình tam giác có hai cạnh dài 20 m và 21 m, góc xen giữa là 90°. Diện tích là:
A: 210 m²
B: 220 m²
C: 215 m²
D: 205 m²
Đáp án: A
Câu hỏi 50: Trong tam giác ABC vuông tại A, biết AB = 7 cm, AC = 24 cm. Tính BC.
A: 25 cm
B: 26 cm
C: 27 cm
D: 24 cm
Đáp án: A
Câu hỏi 51: Một tháp truyền hình cao 60 m, từ điểm cách chân tháp 60 m, góc nhìn lên đỉnh tháp là:
A: 30°
B: 45°
C: 60°
D: arctan(60/60)
Đáp án: B
Câu hỏi 52: Trong tam giác ABC, biết AB = 9 cm, AC = 40 cm, BC = 41 cm. Sử dụng định lí cosin tính góc A.
A: 90°
B: 60°
C: 45°
D: 30°
Đáp án: A
Câu hỏi 53: Một bảng hiệu hình tam giác có ba cạnh lần lượt dài 8 m, 15 m và 17 m. Chu vi là:
A: 40 m
B: 39 m
C: 41 m
D: 42 m
Đáp án: C
Câu hỏi 54: Một tam giác có hai cạnh dài 12 m và 16 m, góc xen giữa là 90°. Diện tích là:
A: 96 m²
B: 192 m²
C: 160 m²
D: 128 m²
Đáp án: A
Câu hỏi 55: Một cột điện cao 10 m, bóng đổ dài 10√3 m. Góc nghiêng của ánh sáng là:
A: 30°
B: 45°
C: 60°
D: 90°
Đáp án: A
Câu hỏi 56: Trong tam giác ABC vuông tại A, biết AB = 9 cm, AC = 12 cm. Tính diện tích tam giác.
A: 54 cm²
B: 60 cm²
C: 72 cm²
D: 66 cm²
Đáp án: A
Câu hỏi 57: Một người đứng cách cột điện 80 m, nhìn lên đỉnh cột dưới góc 45°. Chiều cao cột là:
A: 80 m
B: 80√2 m
C: 40 m
D: 100 m
Đáp án: A
Câu hỏi 58: Một tam giác có các cạnh dài 10 m, 24 m, 26 m. Chu vi là:
A: 60 m
B: 61 m
C: 62 m
D: 63 m
Đáp án: B
Câu hỏi 59: Một mái nhà nghiêng tạo góc 45° với mặt phẳng ngang, cạnh dốc dài 8 m. Chiều cao của mái là:
A: 8 m
B: 8/√2 m
C: 4 m
D: 8√2 m
Đáp án: B
Câu hỏi 60: Một sân bóng hình tam giác vuông có hai cạnh dài 9 m và 12 m. Chu vi là:
A: 33 m
B: 34 m
C: 35 m
D: 36 m
Đáp án: A
Câu hỏi 61: Một tháp cao 40 m, từ điểm cách chân tháp 40 m, góc nhìn lên đỉnh tháp là:
A: 30°
B: 45°
C: 60°
D: arctan(40/40)
Đáp án: B
Câu hỏi 62: Trong tam giác ABC, biết AB = 8 cm, AC = 15 cm, BC = 17 cm. Tính diện tích bằng định lí sin.
A: 120 cm²
B: 100 cm²
C: 90 cm²
D: 110 cm²
Đáp án: A
Câu hỏi 63: Một bảng hiệu hình tam giác có ba cạnh dài 6 m, 8 m và 10 m. Chu vi là:
A: 24 m
B: 25 m
C: 26 m
D: 27 m
Đáp án: C
Câu hỏi 64: Một người đứng cách cột điện 50 m, nhìn lên đỉnh cột dưới góc 30°. Chiều cao cột là:
A: 50 m
B: 50/√3 m
C: 50√3 m
D: 25 m
Đáp án: B
Câu hỏi 65: Một tam giác có hai cạnh dài 9 m và 40 m, góc xen giữa là 90°. Chu vi là:
A: 90 m
B: 100 m
C: 95 m
D: 85 m
Đáp án: B
Câu hỏi 66: Một mái nhà nghiêng tạo góc 60° với mặt phẳng ngang, cạnh dốc dài 10 m. Chiều cao của mái là:
A: 10 m
B: 10√3/2 m
C: 5 m
D: 10/2 m
Đáp án: B
Câu hỏi 67: Một tam giác có các cạnh dài 13 m, 14 m và 15 m. Sử dụng công thức Heron, tính diện tích gần đúng.
A: 84 m²
B: 91 m²
C: 85 m²
D: 80 m²
Đáp án: A
Câu hỏi 68: Một sân vận động hình tam giác có hai cạnh dài 12 m và 16 m, góc xen giữa là 90°. Diện tích là:
A: 96 m²
B: 192 m²
C: 160 m²
D: 128 m²
Đáp án: A
Câu hỏi 69: Một người đứng cách chân tháp 20 m, nhìn lên đỉnh tháp dưới góc 45°. Chiều cao tháp là:
A: 20 m
B: 20√2 m
C: 10√2 m
D: 30 m
Đáp án: A
Câu hỏi 70: Trong tam giác ABC vuông tại A, biết AB = 9 cm, AC = 12 cm. Chu vi là:
A: 33 cm
B: 34 cm
C: 35 cm
D: 36 cm
Đáp án: A
Câu hỏi 71: Một tam giác có hai cạnh dài 7 m và 24 m, góc xen giữa là 90°. Diện tích là:
A: 84 m²
B: 168 m²
C: 94 m²
D: 112 m²
Đáp án: A
Câu hỏi 72: Một mái nhà nghiêng dài 12 m tạo góc 60° với mặt phẳng ngang. Chiều cao mái là:
A: 6√3 m
B: 12 m
C: 6 m
D: 12√3/2 m
Đáp án: D
Câu hỏi 73: Một bảng hiệu hình tam giác có các cạnh dài 5 m, 12 m, 13 m. Đây là tam giác:
A: Vuông tại A
B: Vuông tại B
C: Vuông tại C
D: Vuông tại điểm không xác định
Đáp án: A
Câu hỏi 74: Một người đứng cách chân cột cờ 30 m, nhìn lên đỉnh cột dưới góc 60°. Chiều cao cột là:
A: 30 m
B: 30√3 m
C: 30/√3 m
D: 15√3 m
Đáp án: D
Câu hỏi 75: Một tam giác có ba cạnh dài 8 m, 15 m, 17 m. Diện tích là:
A: 60 m²
B: 100 m²
C: 120 m²
D: 80 m²
Đáp án: C
Câu hỏi 76: Một cột điện cao 18 m đổ bóng dài 18√3 m. Góc nghiêng của ánh sáng là:
A: 30°
B: 45°
C: 60°
D: 90°
Đáp án: A
Câu hỏi 77: Một sân vận động hình tam giác vuông có hai cạnh dài 21 m và 28 m. Diện tích là:
A: 294 m²
B: 308 m²
C: 320 m²
D: 336 m²
Đáp án: A
Câu hỏi 78: Cho tam giác ABC, biết AB = 13 m, AC = 14 m, BC = 15 m. Tính chu vi.
A: 41 m
B: 42 m
C: 43 m
D: 44 m
Đáp án: B
Câu hỏi 79: Một mái nhà nghiêng dài 8 m tạo góc 45° với mặt phẳng ngang. Chiều cao mái là:
A: 8 m
B: 8/√2 m
C: 8√2 m
D: 4 m
Đáp án: B
Câu hỏi 80: Một người đứng cách chân tháp 60 m, nhìn lên đỉnh tháp dưới góc 45°. Chiều cao tháp là:
A: 60 m
B: 60√2 m
C: 30 m
D: 50 m
Đáp án: A
Câu hỏi 81: Một bảng hiệu hình tam giác có ba cạnh dài 7 m, 24 m và 25 m. Tam giác là:
A: Vuông tại A
B: Vuông tại B
C: Vuông tại C
D: Vuông tại điểm không xác định
Đáp án: A
Câu hỏi 82: Một tam giác có hai cạnh dài 9 m và 12 m, góc xen giữa là 90°. Chu vi là:
A: 33 m
B: 34 m
C: 35 m
D: 36 m
Đáp án: C
Câu hỏi 83: Một sân vận động hình tam giác vuông có hai cạnh dài 8 m và 15 m. Diện tích là:
A: 60 m²
B: 90 m²
C: 120 m²
D: 150 m²
Đáp án: C
Câu hỏi 84: Một cột đèn cao 9 m đổ bóng dài 9√3 m. Góc nghiêng của ánh sáng là:
A: 30°
B: 45°
C: 60°
D: 90°
Đáp án: A
Câu hỏi 85: Một mái nhà nghiêng dài 6 m tạo góc 30° với mặt phẳng ngang. Chiều cao mái là:
A: 3 m
B: 6 m
C: 3√3 m
D: 6/√3 m
Đáp án: A
Câu hỏi 86: Một tam giác có ba cạnh dài 9 m, 40 m, 41 m. Tam giác là:
A: Vuông tại A
B: Vuông tại B
C: Vuông tại C
D: Không vuông
Đáp án: A
Câu hỏi 87: Một bảng hiệu hình tam giác có hai cạnh dài 5 m và 12 m, góc xen giữa là 90°. Diện tích là:
A: 30 m²
B: 20 m²
C: 60 m²
D: 50 m²
Đáp án: A
Câu hỏi 88: Một người đứng cách chân cột điện 90 m, nhìn lên đỉnh cột dưới góc 30°. Chiều cao cột là:
A: 90 m
B: 90/√3 m
C: 90√3 m
D: 45 m
Đáp án: C
Câu hỏi 89: Một sân bóng hình tam giác vuông có hai cạnh dài 10 m và 24 m. Chu vi là:
A: 50 m
B: 60 m
C: 70 m
D: 80 m
Đáp án: B
Câu hỏi 90: Một tháp cao 30 m, từ điểm cách chân tháp 30 m, góc nhìn lên đỉnh tháp là:
A: 30°
B: 45°
C: 60°
D: arctan(30/30)
Đáp án: B
Câu hỏi 91: Một mái nhà nghiêng dài 9 m tạo góc 60° với mặt phẳng ngang. Chiều cao mái là:
A: 9√3/2 m
B: 9/2 m
C: 9 m
D: 9√2 m
Đáp án: A
Câu hỏi 92: Một tam giác có hai cạnh dài 9 m và 12 m, góc xen giữa là 90°. Diện tích là:
A: 54 m²
B: 108 m²
C: 72 m²
D: 90 m²
Đáp án: A
Câu hỏi 93: Một cột điện cao 6 m đổ bóng dài 6√3 m. Góc nghiêng của ánh sáng là:
A: 30°
B: 45°
C: 60°
D: 90°
Đáp án: A
Câu hỏi 94: Một bảng hiệu hình tam giác có ba cạnh dài 8 m, 15 m và 17 m. Chu vi là:
A: 40 m
B: 41 m
C: 42 m
D: 43 m
Đáp án: B
Câu hỏi 95: Một mái nhà nghiêng dài 7 m tạo góc 45° với mặt phẳng ngang. Chiều cao mái là:
A: 7 m
B: 7/√2 m
C: 7√2 m
D: 3.5 m
Đáp án: B
Câu hỏi 96: Một người đứng cách chân cột cờ 70 m, nhìn lên đỉnh cột dưới góc 60°. Chiều cao cột là:
A: 70√3 m
B: 70/√3 m
C: 35√3 m
D: 35 m
Đáp án: C
Câu hỏi 97: Một sân bóng hình tam giác vuông có hai cạnh dài 11 m và 60 m. Diện tích là:
A: 330 m²
B: 660 m²
C: 550 m²
D: 720 m²
Đáp án: B
Câu hỏi 98: Một tháp cao 45 m, từ điểm cách chân tháp 45 m, góc nhìn lên đỉnh tháp là:
A: 30°
B: 45°
C: 60°
D: arctan(45/45)
Đáp án: B
Câu hỏi 99: Một tam giác có hai cạnh dài 7 m và 24 m, góc xen giữa là 90°. Chu vi là:
A: 55 m
B: 54 m
C: 56 m
D: 57 m
Đáp án: C
Câu hỏi 100: Một người đứng cách chân tháp 120 m, nhìn lên đỉnh tháp dưới góc 30°. Chiều cao tháp là:
A: 120 m
B: 120/√3 m
C: 120√3 m
D: 60 m
Đáp án: C
Đã sao chép!!!