Tất Cả Khoá Học
Khoá Học
Học Qua Video
Học Qua Video + Group Zalo
Hướng Dẫn Làm Project
Học Qua Zoom / Meeting
Frontend
Học HTML5 - CSS3
Học Bootstrap
Học JS
Học JQuery
AngularJS
ReactJS
Java
Java Basic
Java Advanced
JSP Servlet
Java Web + EJB (EAD)
Java Web + WebService
Java Web + EA
Spring MVC
Mobile
Lập Trình Android Java
Lập Trình Flutter
CSDL
SQL Server/MySQL
Khác
Lập Trình C
C Sharp
Học PHP
Học Laravel
Git/Github
Trắc Nghiệm Tools
Blog
Quiz
Nhận Dự Án
Liên Hệ
Đăng nhập
QL - Bài Tập & Khoá Học
Tiếp Thị Liên Kết
Thoát
Light
Dark
Auto
Menu
Trắc Nghiệm
Giải mã những bí mật (Truyện trinh thám)
Thế giới kì ảo (Truyện truyền kì)
Vẻ đẹp của thơ ca (Thơ)
Hài kịch và bi kịch (Kịch)
Những cung bậc tâm trạng (Thơ song thất lục bát)
Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha (Truyện thơ Nôm)
Khám phá vẻ đẹp văn chương (Văn bản nghị luận văn học)
Hồn thơ muôn điệu (Đọc)
Tổng câu hỏi trong bộ đề
Khám phá vẻ đẹp văn chương (Văn bản nghị luận văn học)
Previous
Next
Câu hỏi 1: Văn bản "Người con gái Nam Xương" – một bi kịch của con người là của tác giả nào?
A: Nguyễn Du
B: Nguyễn Đăng Na
C: Trần Đình Sử
D: Vũ Quần Phương
Đáp án: B
Câu hỏi 2: Văn bản nghị luận văn học là gì?
A: Là văn bản kể chuyện
B: Là văn bản biểu cảm
C: Là văn bản trình bày ý kiến, đánh giá về một vấn đề trong tác phẩm văn học
D: Là văn bản miêu tả
Đáp án: C
Câu hỏi 3: Mục đích chính của văn bản nghị luận văn học là gì?
A: Kể lại nội dung tác phẩm
B: Thuyết phục người đọc đồng tình với ý kiến, quan điểm của người viết về tác phẩm văn học
C: Diễn tả cảm xúc cá nhân
D: Miêu tả chi tiết tác phẩm
Đáp án: B
Câu hỏi 4: Văn bản "Người con gái Nam Xương" – một bi kịch của con người bàn về tác phẩm nào?
A: Truyện Kiều
B: Chuyện người con gái Nam Xương (trích Truyền kì mạn lục)
C: Lục Vân Tiên
D: Tắt đèn
Đáp án: B
Câu hỏi 5: Theo Nguyễn Đăng Na, bi kịch của Vũ Nương trong "Chuyện người con gái Nam Xương" là gì?
A: Bị nghèo đói
B: Bị chồng nghi oan, không thể giải bày, phải tìm đến cái chết để chứng minh sự trong sạch
C: Bị gia đình phản đối
D: Bị kẻ xấu hãm hại
Đáp án: B
Câu hỏi 6: Tác giả Nguyễn Đăng Na đã dùng lí lẽ và dẫn chứng từ đâu để phân tích bi kịch của Vũ Nương?
A: Từ các tác phẩm khác
B: Từ chính văn bản "Chuyện người con gái Nam Xương"
C: Từ các tài liệu lịch sử
D: Từ ý kiến cá nhân
Đáp án: B
Câu hỏi 7: Văn bản "Từ “Thắng quỷ nhỏ” của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi" là của tác giả nào?
A: Nguyễn Nhật Ánh
B: Trần Văn Toàn
C: Vũ Quần Phương
D: Nguyễn Đăng Na
Đáp án: B
Câu hỏi 8: Văn bản của Trần Văn Toàn bàn về tác phẩm nào của Nguyễn Nhật Ánh?
A: Kính vạn hoa
B: Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh
C: Thắng quỷ nhỏ
D: Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ
Đáp án: C
Câu hỏi 9: Theo Trần Văn Toàn, một tác phẩm viết cho thiếu nhi cần có những phẩm chất gì?
A: Cốt truyện phức tạp
B: Ngôn ngữ trong sáng, hình ảnh gần gũi, nội dung giáo dục nhẹ nhàng, mang lại niềm vui và sự phát triển tâm hồn cho trẻ em
C: Chỉ mang tính giải trí
D: Chỉ nói về các vấn đề xã hội phức tạp
Đáp án: B
Câu hỏi 10: Văn bản "Ngày xưa" là của tác giả nào?
A: Nguyễn Đăng Na
B: Trần Văn Toàn
C: Vũ Cao
D: Nguyễn Nhật Ánh
Đáp án: C
Câu hỏi 11: "Ngày xưa" là một bài thơ hay một văn bản nghị luận?
A: Bài thơ
B: Văn bản nghị luận
C: Truyện ngắn
D: Kịch
Đáp án: B
Câu hỏi 12: "Ngày xưa" của Vũ Cao bàn về điều gì?
A: Kí ức tuổi thơ
B: Giá trị của những câu chuyện cổ tích và truyện ngụ ngôn trong việc giáo dục con người
C: Lịch sử cổ đại
D: Cuộc sống hiện đại
Đáp án: B
Câu hỏi 13: Các văn bản nghị luận văn học trong Bài 4 có chung mục đích gì?
A: Kể lại các tác phẩm văn học
B: Phân tích, đánh giá các tác phẩm văn học khác nhau từ góc độ nội dung và nghệ thuật
C: Viết sáng tác mới
D: Giới thiệu tác giả
Đáp án: B
Câu hỏi 14: Tri thức Ngữ văn của Bài 4 cung cấp kiến thức chủ yếu về điều gì?
A: Thơ trữ tình
B: Văn bản nghị luận văn học: đặc điểm, cách đọc hiểu
C: Truyện thơ Nôm
D: Truyện truyền kì
Đáp án: B
Câu hỏi 15: Khi đọc hiểu văn bản nghị luận văn học, cần chú ý đến những yếu tố nào?
A: Chỉ cần chú ý đến nhan đề
B: Vấn đề nghị luận, lí lẽ, bằng chứng, cách triển khai lập luận, thái độ, tình cảm của người viết
C: Chỉ cần chú ý đến tác giả
D: Chỉ cần chú ý đến thể loại
Đáp án: B
Câu hỏi 16: Thao tác lập luận nào thường được sử dụng trong văn bản nghị luận văn học?
A: Kể chuyện
B: Giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận
C: Miêu tả
D: Biểu cảm
Đáp án: B
Câu hỏi 17: Luận điểm là gì trong văn bản nghị luận?
A: Là các dẫn chứng
B: Là ý kiến, quan điểm chính của người viết về vấn đề nghị luận
C: Là kết luận cuối cùng
D: Là các chi tiết trong văn bản
Đáp án: B
Câu hỏi 18: Lí lẽ là gì trong văn bản nghị luận?
A: Là các ví dụ cụ thể
B: Là những lời giải thích, phân tích, suy luận để làm rõ luận điểm
C: Là các số liệu
D: Là ý kiến của người khác
Đáp án: B
Câu hỏi 19: Bằng chứng là gì trong văn bản nghị luận?
A: Là các kết luận
B: Là những dẫn chứng cụ thể từ tác phẩm văn học hoặc từ thực tế để minh họa, chứng minh cho luận điểm
C: Là những lời khen ngợi
D: Là những câu hỏi
Đáp án: B
Câu hỏi 20: Khi phân tích văn bản nghị luận, cần nhận diện được điều gì về thái độ của người viết?
A: Sự trung lập
B: Thái độ đồng tình, phản đối, ca ngợi, phê phán,... đối với vấn đề nghị luận
C: Sự thờ ơ
D: Sự bàng quan
Đáp án: B
Câu hỏi 21: "Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ" có ý nghĩa gì trong Bài 4?
A: Để học cách sử dụng từ khó
B: Giúp học sinh nhận biết và phân tích tác dụng của ẩn dụ, hoán dụ trong văn bản văn học
C: Để học thuộc lòng các định nghĩa
D: Để luyện tập kĩ năng viết
Đáp án: B
Câu hỏi 22: Ẩn dụ là gì?
A: Gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của sự vật, hiện tượng khác có mối quan hệ gần gũi, gợi liên tưởng
B: Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên của sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng
C: So sánh hai sự vật khác nhau
D: Phóng đại sự vật, hiện tượng
Đáp án: B
Câu hỏi 23: Hoán dụ là gì?
A: Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên của sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng
B: Gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của sự vật, hiện tượng khác có mối quan hệ gần gũi, gợi liên tưởng
C: So sánh hai sự vật khác nhau
D: Phóng đại sự vật, hiện tượng
Đáp án: B
Câu hỏi 24: "Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (văn xuôi hoặc thơ)" có vai trò gì?
A: Kể lại nội dung tác phẩm
B: Rèn luyện kĩ năng viết bài văn nghị luận hoàn chỉnh, có bố cục chặt chẽ, lí lẽ và bằng chứng thuyết phục
C: Tóm tắt tác phẩm
D: Nêu cảm nhận cá nhân một cách chung chung
Đáp án: B
Câu hỏi 25: Cấu trúc của một bài văn nghị luận phân tích tác phẩm văn học (văn xuôi hoặc thơ) bao gồm mấy phần?
A: 1 phần
B: 2 phần
C: 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài
D: 4 phần
Đáp án: C
Câu hỏi 26: Phần "Nói và nghe: Trình bày và thảo luận về một vấn đề xã hội có ý nghĩa" có mục đích gì?
A: Để luyện đọc
B: Rèn luyện kĩ năng trình bày ý kiến rõ ràng, mạch lạc và thảo luận văn minh về một vấn đề xã hội
C: Để giải trí
D: Để tranh cãi
Đáp án: B
Câu hỏi 27: Khi trình bày vấn đề xã hội, cần chuẩn bị những gì?
A: Chỉ ý kiến cá nhân
B: Luận điểm, lí lẽ, bằng chứng cụ thể, có hệ thống
C: Các câu hỏi khó
D: Các ví dụ không liên quan
Đáp án: B
Câu hỏi 28: "Củng cố, mở rộng" ở cuối bài học có tác dụng gì?
A: Cung cấp bài tập về nhà
B: Tổng hợp kiến thức về văn bản nghị luận văn học, rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói, nghe và liên hệ với các chủ đề khác
C: Giới thiệu tác giả mới
D: Đưa ra các câu hỏi kiểm tra
Đáp án: B
Câu hỏi 29: Văn bản "Ngày xưa" của Vũ Cao có liên quan gì đến chủ đề "Khám phá vẻ đẹp văn chương"?
A: Là một truyện ngắn
B: Là một văn bản nghị luận bàn về giá trị của các tác phẩm văn học dân gian (cổ tích, ngụ ngôn)
C: Là một bài thơ
D: Là một bài báo
Đáp án: B
Câu hỏi 30: Theo Vũ Cao, các câu chuyện "ngày xưa" (cổ tích, ngụ ngôn) có ý nghĩa như thế nào đối với con người?
A: Chỉ để giải trí
B: Là bài học về đạo lí, cuộc sống, nuôi dưỡng tâm hồn, giúp con người phân biệt thiện ác, sống tốt đẹp hơn
C: Chỉ để ru ngủ
D: Chỉ để tưởng tượng
Đáp án: B
Câu hỏi 31: Văn bản nghị luận văn học thường sử dụng ngôn ngữ như thế nào?
A: Ngôn ngữ cảm xúc, bay bổng
B: Ngôn ngữ chuẩn xác, lí trí, khách quan nhưng cũng cần có sự biểu cảm để thu hút người đọc
C: Ngôn ngữ địa phương
D: Ngôn ngữ nhiều hình ảnh
Đáp án: B
Câu hỏi 32: Để làm cho lí lẽ và bằng chứng trở nên chặt chẽ, người viết nghị luận thường sử dụng các từ ngữ gì?
A: Từ ngữ mơ hồ
B: Các từ nối, cụm từ liên kết, từ ngữ thể hiện quan hệ nhân quả, đối lập, bổ sung,...
C: Từ ngữ thông tục
D: Từ ngữ nhiều nghĩa
Đáp án: B
Câu hỏi 33: Trong văn bản "Người con gái Nam Xương" – một bi kịch của con người, tác giả Nguyễn Đăng Na tập trung phân tích khía cạnh nào của bi kịch Vũ Nương?
A: Bi kịch về tình yêu
B: Bi kịch của người phụ nữ bị oan khuất, không thể lí giải, phải tìm đến cái chết
C: Bi kịch về danh vọng
D: Bi kịch về tài năng
Đáp án: B
Câu hỏi 34: Luận điểm chính của văn bản "Từ “Thắng quỷ nhỏ” của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi" là gì?
A: Nguyễn Nhật Ánh là nhà văn giỏi
B: Một tác phẩm hay cho thiếu nhi cần có sự trong sáng, gần gũi, tính giáo dục nhẹ nhàng và mang lại niềm vui cho các em
C: "Thắng quỷ nhỏ" là truyện hay nhất
D: Thiếu nhi nên đọc nhiều sách
Đáp án: B
Câu hỏi 35: Khi phân tích tác dụng của ẩn dụ và hoán dụ, cần làm rõ điều gì?
A: Ý nghĩa bề mặt của từ ngữ
B: Ý nghĩa chuyển đổi, ý nghĩa biểu trưng, giá trị gợi hình, gợi cảm mà biện pháp tu từ đó mang lại
C: Số lượng từ được sử dụng
D: Vị trí của từ trong câu
Đáp án: B
Câu hỏi 36: Ẩn dụ và hoán dụ khác nhau ở điểm nào?
A: Hoán dụ là gọi tên sự vật dựa trên sự tương đồng; ẩn dụ dựa trên sự gần gũi
B: Ẩn dụ là gọi tên sự vật dựa trên sự tương đồng; hoán dụ dựa trên sự gần gũi
C: Ẩn dụ là phóng đại; hoán dụ là thu nhỏ
D: Ẩn dụ dùng cho thơ; hoán dụ dùng cho văn xuôi
Đáp án: B
Câu hỏi 37: "Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (văn xuôi hoặc thơ)" có thể lựa chọn phân tích tác phẩm nào?
A: Chỉ tác phẩm trong sách giáo khoa
B: Bất kì tác phẩm văn xuôi hoặc thơ nào đã học hoặc tự tìm hiểu, phù hợp với yêu cầu đề bài
C: Chỉ tác phẩm cổ điển
D: Chỉ tác phẩm hiện đại
Đáp án: B
Câu hỏi 38: Khi trình bày và thảo luận về một vấn đề xã hội, cần chú ý đến yếu tố nào để thu hút người nghe?
A: Chỉ nói lí thuyết suông
B: Sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, có dẫn chứng cụ thể, giọng điệu truyền cảm, có tương tác với người nghe
C: Nói thật nhanh
D: Sử dụng nhiều thuật ngữ khó hiểu
Đáp án: B
Câu hỏi 39: Văn bản "Ngày xưa" của Vũ Cao đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để làm nổi bật giá trị của truyện cổ tích?
A: Kể chuyện
B: Phân tích, bình luận, kết hợp với giọng điệu hoài niệm, trân trọng
C: Miêu tả
D: Biểu cảm trực tiếp
Đáp án: B
Câu hỏi 40: "Luận điểm, lí lẽ, bằng chứng" là ba yếu tố cấu thành quan trọng của thể loại văn bản nào?
A: Truyện ngắn
B: Văn bản nghị luận
C: Thơ
D: Kịch
Đáp án: B
Câu hỏi 41: Mối quan hệ giữa lí lẽ và bằng chứng trong văn bản nghị luận là gì?
A: Độc lập, không liên quan
B: Lí lẽ dùng để giải thích, làm rõ luận điểm; bằng chứng dùng để minh họa, chứng minh cho lí lẽ và luận điểm
C: Bằng chứng dùng để thay thế lí lẽ
D: Lí lẽ và bằng chứng là một
Đáp án: B
Câu hỏi 42: "Khám phá vẻ đẹp văn chương" trong Bài 4 có ý nghĩa gì đối với người học?
A: Giúp người học trở thành nhà văn
B: Giúp người học phát triển khả năng cảm thụ, phân tích, đánh giá tác phẩm văn học và bày tỏ ý kiến về chúng
C: Giúp người học học thuộc lòng văn bản
D: Giúp người học tìm hiểu lịch sử văn học
Đáp án: B
Câu hỏi 43: Yếu tố nào làm nên tính thuyết phục của một văn bản nghị luận văn học?
A: Số lượng từ ngữ
B: Lí lẽ chặt chẽ, bằng chứng xác đáng, lập luận logic, giọng văn phù hợp
C: Độ dài của bài viết
D: Sự phức tạp của cấu trúc câu
Đáp án: B
Câu hỏi 44: Trong phần Mở bài của bài văn nghị luận phân tích tác phẩm văn học, cần nêu vấn đề gì?
A: Kể lại câu chuyện
B: Giới thiệu tác phẩm, tác giả và nêu vấn đề cần nghị luận (nhận định, khía cạnh cần phân tích)
C: Tóm tắt nội dung chính
D: Đưa ra các chi tiết cụ thể
Đáp án: B
Câu hỏi 45: Trong phần Thân bài của bài văn nghị luận phân tích tác phẩm văn học, cần làm gì?
A: Chỉ kể lại nội dung tác phẩm
B: Triển khai các luận điểm, dùng lí lẽ và bằng chứng để phân tích, làm rõ vấn đề nghị luận
C: Nêu cảm nhận cá nhân một cách chung chung
D: Tóm tắt các ý chính
Đáp án: B
Câu hỏi 46: Trong phần Kết bài của bài văn nghị luận phân tích tác phẩm văn học, cần làm gì?
A: Đặt câu hỏi mở
B: Khẳng định lại vấn đề, tổng kết các ý đã phân tích, mở rộng hoặc nêu ý nghĩa
C: Nêu thêm ý mới
D: Tóm tắt lại toàn bộ bài viết
Đáp án: B
Câu hỏi 47: Khi thảo luận vấn đề xã hội, cần có thái độ như thế nào?
A: Bảo thủ, không tiếp thu
B: Tôn trọng ý kiến người khác, lắng nghe, phản biện có xây dựng, giữ thái độ hòa nhã
C: Thể hiện sự độc đoán
D: Chỉ quan tâm đến ý kiến của mình
Đáp án: B
Câu hỏi 48: "Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác" là loại ẩn dụ gì?
A: Dựa trên sự tương đồng về hình dáng
B: Chuyển đổi cảm nhận từ giác quan này sang giác quan khác (ví dụ: nghe thấy màu sắc, nhìn thấy âm thanh)
C: Dựa trên sự tương đồng về tính chất
D: Dựa trên sự tương đồng về hành động
Đáp án: B
Câu hỏi 49: Ví dụ nào sau đây là ẩn dụ?
A: "Đầu bạc răng long" (chỉ người già)
B: "Mặt trời của mẹ" (chỉ đứa con)
C: "Tay lái lụa" (chỉ người lái xe giỏi)
D: "Áo nâu" (chỉ người nông dân)
Đáp án: B
Câu hỏi 50: Ví dụ nào sau đây là hoán dụ?
A: "Người cha" (chỉ người có công lao)
B: "Lá lành đùm lá rách" (chỉ sự đùm bọc, tương trợ)
C: "Một tay che trời" (chỉ quyền lực)
D: "Áo chàm" (chỉ người dân tộc thiểu số)
Đáp án: D
Câu hỏi 51: "Thắng quỷ nhỏ" của Nguyễn Nhật Ánh là một tác phẩm dành cho đối tượng nào?
A: Người lớn
B: Thiếu nhi
C: Cả người lớn và thiếu nhi
D: Giới nghiên cứu
Đáp án: B
Câu hỏi 52: Văn bản "Ngày xưa" của Vũ Cao thể hiện sự trân trọng đối với di sản văn hóa nào của dân tộc?
A: Ca dao, tục ngữ
B: Truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn
C: Thơ ca dân gian
D: Hát chèo
Đáp án: B
Câu hỏi 53: Để viết bài văn nghị luận phân tích tác phẩm văn học hiệu quả, người viết cần có kiến thức gì?
A: Chỉ cần kiến thức lịch sử
B: Kiến thức về lí luận văn học, về tác phẩm cụ thể, và kĩ năng phân tích, tổng hợp
C: Chỉ cần kiến thức xã hội
D: Chỉ cần kiến thức cá nhân
Đáp án: B
Câu hỏi 54: Mục đích của việc trình bày và thảo luận về vấn đề xã hội là gì?
A: Để đưa ra giải pháp cuối cùng
B: Để nâng cao nhận thức, khuyến khích tư duy phản biện và góp phần tìm kiếm giải pháp cho các vấn đề xã hội
C: Để giải quyết mọi vấn đề
D: Để gây tranh cãi
Đáp án: B
Câu hỏi 55: Khi bình luận về một tác phẩm văn học, người viết cần thể hiện điều gì?
A: Sự trung lập tuyệt đối
B: Thái độ, tình cảm cá nhân nhưng phải có cơ sở lí lẽ và bằng chứng thuyết phục
C: Sự phán xét không căn cứ
D: Sự thờ ơ
Đáp án: B
Câu hỏi 56: Văn bản "Người con gái Nam Xương" – một bi kịch của con người của Nguyễn Đăng Na tập trung vào khía cạnh nào của "Chuyện người con gái Nam Xương"?
A: Giá trị hiện thực
B: Giá trị nhân đạo
C: Tính bi kịch và giá trị tố cáo xã hội
D: Giá trị nghệ thuật
Đáp án: C
Câu hỏi 57: Ý nghĩa của việc học về các biện pháp tu từ như ẩn dụ và hoán dụ là gì?
A: Để ghi nhớ tên các biện pháp tu từ
B: Để nâng cao khả năng cảm thụ văn học, hiểu sâu sắc hơn ý nghĩa của văn bản và sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, biểu cảm hơn
C: Để phân biệt chúng
D: Để làm bài tập ngữ pháp
Đáp án: B
Câu hỏi 58: Khi phân tích tác phẩm văn học, cần có cái nhìn như thế nào?
A: Nhìn nhận một chiều
B: Nhìn nhận đa chiều, khách quan, có sự kết nối giữa tác phẩm và bối cảnh xã hội, văn hóa
C: Nhìn nhận chủ quan
D: Nhìn nhận hời hợt
Đáp án: B
Câu hỏi 59: "Vấn đề xã hội có ý nghĩa" là những vấn đề như thế nào?
A: Chỉ những vấn đề liên quan đến cá nhân
B: Những vấn đề ảnh hưởng đến cộng đồng, có tính thời sự, cần được quan tâm, thảo luận để tìm giải pháp
C: Chỉ những vấn đề lịch sử
D: Chỉ những vấn đề mang tính học thuật
Đáp án: B
Câu hỏi 60: "Tư duy phản biện" có vai trò gì trong thảo luận?
A: Để phủ nhận mọi ý kiến
B: Giúp người tham gia đặt câu hỏi, phân tích, đánh giá thông tin và ý kiến một cách kĩ lưỡng, đưa ra lập luận chặt chẽ
C: Để tìm ra lỗi của người khác
D: Để giữ im lặng
Đáp án: B
Câu hỏi 61: Văn bản nghị luận văn học thường có cấu trúc lập luận như thế nào?
A: Chỉ có một luận điểm
B: Từ luận điểm chung đến các luận điểm nhỏ, được triển khai bằng lí lẽ và bằng chứng, có sự liên kết chặt chẽ
C: Không có cấu trúc rõ ràng
D: Chỉ có liệt kê các chi tiết
Đáp án: B
Câu hỏi 62: "Phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi" theo Trần Văn Toàn bao gồm những gì?
A: Phải có cốt truyện phức tạp, nhiều tình tiết bất ngờ
B: Sự trong sáng, tính giáo dục nhẹ nhàng, gần gũi, mang lại niềm vui và giá trị tinh thần tích cực cho trẻ
C: Phải có nhiều nhân vật phản diện
D: Phải có kết thúc buồn
Đáp án: B
Câu hỏi 63: Việc sử dụng ẩn dụ trong thơ ca có tác dụng gì?
A: Làm cho thơ khó hiểu
B: Tăng tính gợi hình, gợi cảm, làm cho câu thơ thêm ý nghĩa sâu sắc, phong phú
C: Làm cho thơ dài hơn
D: Làm cho thơ trở nên khô khan
Đáp án: B
Câu hỏi 64: Việc sử dụng hoán dụ trong văn xuôi có tác dụng gì?
A: Làm cho văn xuôi trở nên trừu tượng
B: Gợi những liên tưởng cụ thể, làm cho cách diễn đạt cô đúc, hàm súc hơn
C: Làm cho văn xuôi trở nên khó đọc
D: Làm cho văn xuôi nhàm chán
Đáp án: B
Câu hỏi 65: Khi viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm thơ, cần tập trung vào những yếu tố nào?
A: Cốt truyện, nhân vật
B: Thể thơ, vần, nhịp, hình ảnh, ngôn ngữ, các biện pháp tu từ, cảm xúc chủ đạo của bài thơ
C: Không gian, thời gian
D: Các sự kiện chính
Đáp án: B
Câu hỏi 66: Khi viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn xuôi, cần tập trung vào những yếu tố nào?
A: Thể thơ, vần, nhịp
B: Cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian, ngôn ngữ, nghệ thuật trần thuật, giá trị nội dung và nghệ thuật
C: Các biện pháp tu từ
D: Cảm xúc chủ đạo của tác giả
Đáp án: B
Câu hỏi 67: Mục đích của việc thảo luận nhóm về một vấn đề xã hội là gì?
A: Để tranh giành phần thắng
B: Để phát huy tinh thần hợp tác, tư duy tập thể, cùng nhau tìm ra các góc nhìn khác nhau về vấn đề
C: Để chỉ ra lỗi sai của nhau
D: Để giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng
Đáp án: B
Câu hỏi 68: "Người con gái Nam Xương" được Nguyễn Đăng Na phân tích là một bi kịch của con người bởi vì sao?
A: Bởi vì chiến tranh
B: Bởi vì những yếu tố ngẫu nhiên, sự hiểu lầm và sự thiếu tin tưởng đã đẩy Vũ Nương vào bước đường cùng
C: Bởi vì số phận
D: Bởi vì sự nghèo đói
Đáp án: B
Câu hỏi 69: Giá trị của việc đọc hiểu văn bản nghị luận văn học là gì?
A: Giúp học sinh học thuộc lòng các luận điểm
B: Giúp học sinh hiểu sâu hơn về tác phẩm, nâng cao khả năng phân tích, đánh giá và hình thành tư duy phản biện
C: Giúp học sinh sao chép lại bài viết
D: Giúp học sinh tìm kiếm thông tin
Đáp án: B
Câu hỏi 70: Yếu tố nào giúp người đọc hiểu được thái độ, tình cảm của người viết trong văn bản nghị luận?
A: Chỉ qua nhan đề
B: Qua cách dùng từ ngữ, giọng văn, các từ ngữ biểu cảm, các câu hỏi tu từ
C: Chỉ qua tên tác giả
D: Chỉ qua độ dài bài viết
Đáp án: B
Câu hỏi 71: "Ẩn dụ" có mấy loại phổ biến?
A: 1
B: 2
C: 3: ẩn dụ hình thức, ẩn dụ cách thức, ẩn dụ phẩm chất, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
D: 4
Đáp án: C
Câu hỏi 72: "Hoán dụ" có mấy loại phổ biến?
A: 1
B: 2
C: 3: lấy bộ phận chỉ toàn thể, lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng, lấy dấu hiệu của sự vật chỉ sự vật
D: 4
Đáp án: C
Câu hỏi 73: Từ "cày" trong câu "Hôm nay tôi phải cày bài tập cả đêm" là ví dụ của biện pháp tu từ nào?
A: So sánh
B: Ẩn dụ (chỉ sự làm việc vất vả, liên tục)
C: Hoán dụ
D: Nhân hóa
Đáp án: B
Câu hỏi 74: "Tay trắng" trong câu "Anh ấy đi lên từ hai bàn tay trắng" là ví dụ của biện pháp tu từ nào?
A: Ẩn dụ
B: Hoán dụ (chỉ sự nghèo khó, không có tài sản gì)
C: So sánh
D: Nhân hóa
Đáp án: B
Câu hỏi 75: Khi viết bài văn nghị luận, cần tránh những lỗi gì?
A: Lỗi chính tả
B: Lỗi lập luận (thiếu lí lẽ, bằng chứng, lí lẽ không chặt chẽ), lỗi dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả, diễn đạt
C: Lỗi đánh máy
D: Lỗi trình bày
Đáp án: B
Câu hỏi 76: Vai trò của người trình bày trong một buổi thảo luận là gì?
A: Độc thoại
B: Giới thiệu vấn đề, trình bày luận điểm, lí lẽ, bằng chứng một cách thuyết phục
C: Chỉ lắng nghe
D: Ghi chép
Đáp án: B
Câu hỏi 77: Vai trò của người nghe trong một buổi thảo luận là gì?
A: Chỉ ngồi yên
B: Lắng nghe chủ động, đặt câu hỏi, đưa ra ý kiến phản biện (nếu có) một cách văn minh
C: Chỉ trích
D: Ngắt lời
Đáp án: B
Câu hỏi 78: Văn bản "Ngày xưa" của Vũ Cao thể hiện quan điểm gì về văn học thiếu nhi?
A: Văn học thiếu nhi nên phức tạp
B: Văn học thiếu nhi cần có sự giản dị, trong sáng, mang tính giáo dục nhẹ nhàng nhưng sâu sắc
C: Văn học thiếu nhi nên nhiều triết lí
D: Văn học thiếu nhi không quan trọng
Đáp án: B
Câu hỏi 79: Bi kịch của Vũ Nương trong "Chuyện người con gái Nam Xương" còn là bi kịch của ai?
A: Của người mẹ
B: Của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, phải chịu nhiều bất công, oan trái
C: Của người chồng
D: Của đứa con
Đáp án: B
Câu hỏi 80: "Thắng quỷ nhỏ" được Trần Văn Toàn đánh giá cao ở điểm nào?
A: Cốt truyện phiêu lưu
B: Giá trị giáo dục nhẹ nhàng, tình cảm trong sáng và khả năng gợi trí tưởng tượng cho trẻ em
C: Ngôn ngữ phức tạp
D: Các nhân vật siêu nhiên
Đáp án: B
Câu hỏi 81: Các văn bản nghị luận văn học giúp người đọc rèn luyện kĩ năng gì?
A: Kĩ năng sáng tác
B: Kĩ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá và lập luận về một vấn đề văn học
C: Kĩ năng kể chuyện
D: Kĩ năng ghi nhớ
Đáp án: B
Câu hỏi 82: Ý nghĩa của ẩn dụ và hoán dụ trong việc tạo ra phong cách ngôn ngữ là gì?
A: Làm cho văn bản đơn điệu
B: Tạo sự mới lạ, độc đáo, tăng tính gợi hình, gợi cảm, biểu đạt ý nghĩa sâu sắc hơn
C: Làm cho văn bản khó hiểu
D: Làm cho văn bản dài hơn
Đáp án: B
Câu hỏi 83: Khi phân tích một văn bản nghị luận văn học, cần làm rõ mối quan hệ giữa các yếu tố nào?
A: Mối quan hệ giữa tác giả và độc giả
B: Mối quan hệ giữa luận điểm, lí lẽ và bằng chứng
C: Mối quan hệ giữa thời gian và không gian
D: Mối quan hệ giữa các nhân vật
Đáp án: B
Câu hỏi 84: Việc thảo luận về vấn đề xã hội có ý nghĩa gì đối với học sinh?
A: Giúp học sinh biết mọi thứ
B: Giúp học sinh hình thành tư duy công dân, biết quan tâm đến cộng đồng và có khả năng giải quyết vấn đề
C: Giúp học sinh tranh luận giỏi
D: Giúp học sinh đưa ra phán xét
Đáp án: B
Câu hỏi 85: Chủ đề "Khám phá vẻ đẹp văn chương" trong Bài 4 nhấn mạnh điều gì?
A: Văn chương chỉ là giải trí
B: Văn chương là một thế giới đa dạng, phong phú, cần được khám phá, cảm nhận và lí giải bằng tư duy phê bình
C: Văn chương là khó hiểu
D: Văn chương không quan trọng
Đáp án: B
Câu hỏi 86: Văn bản "Ngày xưa" của Vũ Cao gợi cho người đọc cảm giác gì?
A: Sự chán nản
B: Sự hoài niệm, trân trọng những giá trị văn hóa truyền thống, đặc biệt là truyện cổ tích
C: Sự giận dữ
D: Sự thờ ơ
Đáp án: B
Câu hỏi 87: "Ẩn dụ phẩm chất" là loại ẩn dụ gì?
A: Lấy sự vật này chỉ sự vật khác dựa trên sự tương đồng về hành động
B: Lấy sự vật này chỉ sự vật khác dựa trên sự tương đồng về phẩm chất
C: Lấy sự vật này chỉ sự vật khác dựa trên sự tương đồng về hình thức
D: Lấy sự vật này chỉ sự vật khác dựa trên sự tương đồng về cách thức
Đáp án: B
Câu hỏi 88: "Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng" là loại hoán dụ nào?
A: "Anh ấy uống một ly" (chỉ uống nước trong ly)
B: "Cả làng đi họp" (chỉ người trong làng)
C: "Tay nghề" (chỉ khả năng)
D: "Áo xanh" (chỉ người thanh niên)
Đáp án: A
Câu hỏi 89: "Lấy bộ phận chỉ toàn thể" là loại hoán dụ nào?
A: "Một tay che trời"
B: "Đầu bạc răng long" (chỉ người già)
C: "Tay lái lụa"
D: "Áo nâu"
Đáp án: B
Câu hỏi 90: "Lấy dấu hiệu của sự vật chỉ sự vật" là loại hoán dụ nào?
A: "Lá lành đùm lá rách"
B: "Áo chàm" (chỉ người dân tộc thiểu số)
C: "Một tay che trời"
D: "Đầu bạc răng long"
Đáp án: B
Câu hỏi 91: Vai trò của việc sử dụng các từ ngữ mang tính biểu cảm trong văn bản nghị luận văn học là gì?
A: Làm cho văn bản kém khách quan
B: Giúp thể hiện thái độ, tình cảm của người viết, thu hút người đọc và làm cho lập luận thêm sức thuyết phục
C: Làm cho văn bản khó hiểu
D: Làm cho văn bản dài hơn
Đáp án: B
Câu hỏi 92: Khi trình bày vấn đề xã hội, làm thế nào để đảm bảo tính khách quan?
A: Chỉ nêu ý kiến cá nhân
B: Dựa trên các số liệu, bằng chứng đáng tin cậy, tránh cảm tính, phiến diện
C: Chỉ trích người khác
D: Nói theo cảm xúc
Đáp án: B
Câu hỏi 93: Các văn bản nghị luận văn học thường có mối liên hệ như thế nào với các văn bản văn học được phân tích?
A: Độc lập hoàn toàn
B: Là sự lí giải, phân tích sâu sắc hơn các khía cạnh nội dung và nghệ thuật của văn bản văn học gốc
C: Là sự thay thế
D: Là sự sao chép
Đáp án: B
Câu hỏi 94: "Ngày xưa" của Vũ Cao muốn gửi gắm thông điệp gì về giá trị của văn học dân gian?
A: Văn học dân gian đã lỗi thời
B: Văn học dân gian có giá trị giáo dục vĩnh cửu, là nguồn dinh dưỡng cho tâm hồn con người
C: Văn học dân gian chỉ mang tính giải trí
D: Văn học dân gian chỉ có giá trị lịch sử
Đáp án: B
Câu hỏi 95: Khi phân tích tác phẩm văn học, cần có sự cân bằng giữa yếu tố nào?
A: Giữa ý kiến cá nhân và ý kiến người khác
B: Giữa phân tích nội dung và phân tích nghệ thuật
C: Giữa kể chuyện và bình luận
D: Giữa sự thật và tưởng tượng
Đáp án: B
Câu hỏi 96: "Thảo luận về vấn đề xã hội có ý nghĩa" giúp học sinh rèn luyện kĩ năng gì cho tương lai?
A: Kĩ năng làm việc cá nhân
B: Kĩ năng giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp hiệu quả, phục vụ cho cuộc sống và công việc sau này
C: Kĩ năng học thuộc lòng
D: Kĩ năng tìm kiếm thông tin
Đáp án: B
Câu hỏi 97: Việc đọc các văn bản nghị luận văn học giúp học sinh có cái nhìn như thế nào về văn chương?
A: Một chiều
B: Sâu sắc, đa chiều, hiểu được vai trò và giá trị của văn chương trong đời sống
C: Hời hợt
D: Tiêu cực
Đáp án: B
Câu hỏi 98: Tại sao việc học về ẩn dụ và hoán dụ lại quan trọng trong việc đọc hiểu văn bản văn học?
A: Để đếm số lượng từ ngữ
B: Giúp nhận diện ý nghĩa sâu xa, nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ và cảm thụ được vẻ đẹp của tác phẩm
C: Để phân loại câu
D: Để làm bài tập ngữ pháp
Đáp án: B
Câu hỏi 99: "Người con gái Nam Xương" – một bi kịch của con người đã lí giải bi kịch của Vũ Nương từ góc độ nào?
A: Góc độ lịch sử
B: Góc độ xã hội (chế độ phụ quyền, chiến tranh, định kiến) và tâm lí (sự thiếu tin tưởng, ghen tuông)
C: Góc độ cá nhân
D: Góc độ kinh tế
Đáp án: B
Câu hỏi 100: "Từ “Thắng quỷ nhỏ” của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi" đã đưa ra những tiêu chí nào để đánh giá một tác phẩm thiếu nhi?
A: Chỉ cần cốt truyện hấp dẫn
B: Tính giáo dục, sự trong sáng, khả năng nuôi dưỡng tâm hồn, phù hợp với lứa tuổi, và tính giải trí lành mạnh
C: Chỉ cần nhân vật đẹp
D: Chỉ cần ngôn ngữ hoa mĩ
Đáp án: B
Đã sao chép!!!