Tất Cả Khoá Học
Khoá Học
Học Qua Video
Học Qua Video + Group Zalo
Hướng Dẫn Làm Project
Học Qua Zoom / Meeting
Frontend
Học HTML5 - CSS3
Học Bootstrap
Học JS
Học JQuery
AngularJS
ReactJS
Java
Java Basic
Java Advanced
JSP Servlet
Java Web + EJB (EAD)
Java Web + WebService
Java Web + EA
Spring MVC
Mobile
Lập Trình Android Java
Lập Trình Flutter
CSDL
SQL Server/MySQL
Khác
Lập Trình C
C Sharp
Học PHP
Học Laravel
Git/Github
Trắc Nghiệm Tools
Blog
Quiz
Nhận Dự Án
Liên Hệ
Đăng nhập
QL - Bài Tập & Khoá Học
Tiếp Thị Liên Kết
Thoát
Light
Dark
Auto
Menu
Trắc Nghiệm
Năng lượng cơ học
Ánh sáng
Điện
Điện từ
Năng lượng với cuộc sống
Kim loại - Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại
Giới thiệu về chất hữu cơ - Hydrocacbon và nguồn nhiên liệu
Ethylic alcohol và acetic acid
Lipid - Carbohydrate - Protein - Polymer
Khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất
Di truyền học Mendel - Cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền
Di truyền nhiễm sắc thể
Di truyền học với con người và đời sống
Tiến hoá
Tổng câu hỏi trong bộ đề
Di truyền học với con người và đời sống
Previous
Next
Câu hỏi 1: Di truyền học có vai trò gì trong đời sống con người?
A: Chỉ áp dụng trong chăn nuôi
B: Giúp hiểu rõ cơ chế di truyền và phòng ngừa bệnh tật
C: Chỉ áp dụng trong thực vật
D: Không có vai trò gì
Đáp án: B
Câu hỏi 2: Di truyền y học là ngành khoa học nghiên cứu:
A: Cơ chế miễn dịch
B: Tác động của virus
C: Cơ chế di truyền và biến dị liên quan đến bệnh ở người
D: Tâm lý con người
Đáp án: C
Câu hỏi 3: Bệnh di truyền là bệnh:
A: Lây truyền qua hô hấp
B: Do virus gây ra
C: Do rối loạn thông tin di truyền gây nên
D: Do ăn uống thiếu chất
Đáp án: C
Câu hỏi 4: Bệnh máu khó đông là do:
A: Nhiễm trùng máu
B: Thiếu sắt
C: Gen lặn trên NST X
D: Thiếu protein
Đáp án: C
Câu hỏi 5: Bệnh bạch tạng là do đột biến gen làm:
A: Tăng sắc tố da
B: Mất khả năng sản xuất melanin
C: Tăng hấp thu vitamin D
D: Giảm hô hấp tế bào
Đáp án: B
Câu hỏi 6: Bệnh mù màu di truyền theo:
A: NST thường
B: NST Y
C: NST X
D: Ti thể
Đáp án: C
Câu hỏi 7: Người nam mắc bệnh mù màu có kiểu gen:
A: XᴹXᴹ
B: XᴹY
C: XᵐY
D: XᴹXᵐ
Đáp án: C
Câu hỏi 8: Người phụ nữ mang gen mù màu nhưng không biểu hiện có kiểu gen:
A: XᵐXᵐ
B: XᴹXᴹ
C: XᴹY
D: XᴹXᵐ
Đáp án: D
Câu hỏi 9: Bệnh Down xảy ra do:
A: Đột biến điểm
B: Đột biến lệch bội thừa 1 NST số 21
C: Đột biến gen trội
D: Mất đoạn NST số 18
Đáp án: B
Câu hỏi 10: Trẻ mắc hội chứng Turner có bộ NST giới tính là:
A: XX
B: XY
C: XO
D: YY
Đáp án: C
Câu hỏi 11: Người mang hội chứng Klinefelter có bộ NST giới tính là:
A: XX
B: XY
C: XXY
D: XYY
Đáp án: C
Câu hỏi 12: Di truyền học giúp chẩn đoán bệnh di truyền bằng:
A: Phân tích nước tiểu
B: Xét nghiệm máu
C: Phân tích NST và gen
D: Quan sát hình thể
Đáp án: C
Câu hỏi 13: Một ứng dụng quan trọng của di truyền học là:
A: Chế tạo thuốc giảm đau
B: Xét nghiệm ADN huyết thống
C: Sản xuất xi măng
D: Đo chiều cao
Đáp án: B
Câu hỏi 14: Trong chọn giống, di truyền học giúp:
A: Tăng tốc độ di truyền
B: Xác định giới tính sớm
C: Lựa chọn đặc điểm di truyền có lợi
D: Tạo màu sắc đẹp
Đáp án: C
Câu hỏi 15: Bệnh pheninketo niệu là do:
A: Thiếu enzyme chuyển hóa phenylalanin
B: Ăn quá nhiều đường
C: Virus tấn công tế bào gan
D: Đột biến ở ti thể
Đáp án: A
Câu hỏi 16: Bệnh pheninketo niệu có thể kiểm soát bằng:
A: Tiêm vaccine
B: Chế độ ăn kiêng
C: Dùng thuốc kháng sinh
D: Truyền máu
Đáp án: B
Câu hỏi 17: Người mẹ mang gen bệnh mù màu XᴹXᵐ có thể sinh con trai:
A: Bình thường hoặc mắc bệnh
B: Chỉ mắc bệnh
C: Chỉ bình thường
D: Luôn mang gen
Đáp án: A
Câu hỏi 18: Di truyền học có thể hỗ trợ phát hiện sớm bệnh di truyền bằng:
A: Khám tai mũi họng
B: Siêu âm thông thường
C: Sàng lọc trước sinh và xét nghiệm ADN
D: Kiểm tra nhịp tim
Đáp án: C
Câu hỏi 19: Tư vấn di truyền có ý nghĩa:
A: Giúp tránh các rối loạn di truyền
B: Chữa khỏi bệnh ngay
C: Phòng tránh lây nhiễm vi sinh vật
D: Tạo ra giống mới
Đáp án: A
Câu hỏi 20: Các rối loạn di truyền lặn trên NST thường chỉ biểu hiện khi:
A: Có gen trội
B: Cá thể là dị hợp tử
C: Có cả 2 gen lặn
D: Mang gen trội hoặc lặn
Đáp án: C
Câu hỏi 21: Người có bộ NST 47, XXY có giới tính:
A: Nam
B: Nữ
C: Không xác định
D: Cả nam và nữ
Đáp án: A
Câu hỏi 22: Một trong các biện pháp phòng tránh bệnh di truyền là:
A: Ăn kiêng
B: Giảm béo
C: Khám và tư vấn di truyền trước hôn nhân
D: Uống kháng sinh định kỳ
Đáp án: C
Câu hỏi 23: Gen bệnh mù màu nằm trên:
A: NST số 21
B: NST Y
C: NST X
D: ADN ti thể
Đáp án: C
Câu hỏi 24: Mù màu thường gặp ở:
A: Nam giới
B: Nữ giới
C: Trẻ sơ sinh
D: Người già
Đáp án: A
Câu hỏi 25: Mục tiêu của di truyền y học là:
A: Tăng cường miễn dịch
B: Điều trị các bệnh nhiễm trùng
C: Dự phòng, chẩn đoán và điều trị bệnh di truyền
D: Tạo giống cây mới
Đáp án: C
Câu hỏi 26: Bệnh bạch tạng là bệnh:
A: Nhiễm khuẩn
B: Di truyền gen lặn trên NST thường
C: Virus
D: Đột biến NST giới tính
Đáp án: B
Câu hỏi 27: Hội chứng Down có thể phát hiện bằng:
A: Phân tích nước tiểu
B: Chụp X-quang
C: Xét nghiệm NST trong tế bào thai
D: Đo chiều cao
Đáp án: C
Câu hỏi 28: Phân tích ADN huyết thống dựa vào:
A: Tính trạng ngoài hình
B: Đặc điểm sinh lý
C: Trình tự nu ADN
D: Nồng độ máu
Đáp án: C
Câu hỏi 29: ADN của một người giống nhất với:
A: Người bạn thân
B: Mẹ ruột hoặc bố ruột
C: Họ hàng xa
D: Người cùng nhóm máu
Đáp án: B
Câu hỏi 30: Di truyền học ứng dụng trong xét nghiệm ADN để:
A: Điều trị ung thư
B: Tìm huyết thống
C: Phát triển trí tuệ
D: Tăng sức đề kháng
Đáp án: B
Câu hỏi 31: Chất dẫn truyền di truyền học là:
A: Protein
B: ADN
C: Lipid
D: Glucid
Đáp án: B
Câu hỏi 32: ADN trong tế bào người chủ yếu nằm ở:
A: Màng tế bào
B: Tế bào chất
C: Nhân tế bào
D: Riboxom
Đáp án: C
Câu hỏi 33: Yếu tố ảnh hưởng đến sự biểu hiện của bệnh di truyền:
A: Môi trường sống
B: Độ tuổi
C: Chế độ dinh dưỡng
D: Cả 3 yếu tố trên
Đáp án: D
Câu hỏi 34: Bệnh máu khó đông có đặc điểm:
A: Lây qua tiếp xúc
B: Phụ nữ mắc nhiều hơn nam
C: Nam giới mắc bệnh, nữ mang gen
D: Không có tính di truyền
Đáp án: C
Câu hỏi 35: Hội chứng di truyền phổ biến nhất là:
A: Turner
B: Down
C: Klinefelter
D: Patau
Đáp án: B
Câu hỏi 36: Tư vấn di truyền thực hiện tại:
A: Trường học
B: Trung tâm thể thao
C: Cơ sở y tế chuyên khoa
D: Nhà văn hóa
Đáp án: C
Câu hỏi 37: Một đột biến gen có thể:
A: Không ảnh hưởng gì
B: Gây bệnh di truyền
C: Tạo ra biến dị có lợi
D: Cả 3 trường hợp trên
Đáp án: D
Câu hỏi 38: Để phát hiện sớm bệnh di truyền cần:
A: Thể dục thường xuyên
B: Tự theo dõi cân nặng
C: Sàng lọc sơ sinh và trước sinh
D: Ngủ đủ giấc
Đáp án: C
Câu hỏi 39: Di truyền học giúp hiểu rõ:
A: Tác dụng của thuốc
B: Nguyên nhân bệnh di truyền và cơ chế di truyền
C: Tốc độ tăng trưởng cây trồng
D: Sự phát triển công nghệ
Đáp án: B
Câu hỏi 40: Bệnh do gen lặn nằm trên NST X thường:
A: Gặp ở nữ
B: Gặp ở cả hai giới như nhau
C: Gặp nhiều ở nam
D: Không có biểu hiện
Đáp án: C
Câu hỏi 41: Người phụ nữ bình thường có thể sinh con trai bị bệnh nếu:
A: Người bố mắc bệnh
B: Người mẹ mang gen lặn
C: Cả cha và mẹ mang gen bệnh
D: Cả A và B đúng
Đáp án: D
Câu hỏi 42: Tư vấn di truyền giúp:
A: Lựa chọn điều trị hiệu quả
B: Quyết định hôn nhân hợp lý
C: Giảm nguy cơ sinh con mắc bệnh di truyền
D: Cả A, B, C đúng
Đáp án: D
Câu hỏi 43: ADN có vai trò trong di truyền vì:
A: Truyền năng lượng
B: Truyền tín hiệu
C: Truyền thông tin di truyền qua các thế hệ
D: Tăng kháng thể
Đáp án: C
Câu hỏi 44: Đột biến ở ti thể di truyền theo:
A: Mẹ
B: Bố
C: Cả hai
D: Ngẫu nhiên
Đáp án: A
Câu hỏi 45: Người phụ nữ mang gen bệnh di truyền lặn trên NST X sẽ truyền cho:
A: Tất cả con trai mắc
B: Một nửa con trai mắc
C: Một nửa con gái mắc
D: Tất cả con cái mắc
Đáp án: B
Câu hỏi 46: Di truyền học là cơ sở cho ngành:
A: Kinh tế
B: Dược học và y học chính xác
C: Kỹ thuật cơ khí
D: Vật lý nguyên tử
Đáp án: B
Câu hỏi 47: Bệnh di truyền không lây qua:
A: Đường máu
B: Di truyền từ cha mẹ
C: Gen và NST
D: Lây nhiễm tiếp xúc
Đáp án: D
Câu hỏi 48: Di truyền học đóng vai trò trong giải mã:
A: Ngôn ngữ
B: ADN và bệnh lý
C: Tâm linh
D: Truyền hình
Đáp án: B
Câu hỏi 49: Một người bình thường có thể là:
A: Người mang gen bệnh mà không biểu hiện
B: Người luôn mang gen trội
C: Người không có ADN
D: Người không mang tính trạng nào
Đáp án: A
Câu hỏi 50: Yếu tố góp phần giảm tỷ lệ trẻ sinh ra bị bệnh di truyền:
A: Khám sức khỏe định kỳ
B: Tăng cường thể dục
C: Tư vấn và sàng lọc di truyền
D: Kiêng ăn đường
Đáp án: C
Câu hỏi 51: Di truyền học cung cấp cơ sở khoa học cho:
A: Kỹ thuật cơ khí
B: Pháp luật hình sự
C: Tư vấn hôn nhân, sinh con khỏe mạnh
D: Chẩn đoán tâm lý
Đáp án: C
Câu hỏi 52: Di truyền học giúp giải thích:
A: Tại sao con có tính trạng giống hoặc khác bố mẹ
B: Cách nuôi con khỏe
C: Hành vi xã hội
D: Trình độ học vấn
Đáp án: A
Câu hỏi 53: Đột biến di truyền có thể xảy ra do:
A: Sai sót trong sao chép ADN
B: Tác động của tia tử ngoại
C: Hóa chất độc hại
D: Cả ba đáp án trên
Đáp án: D
Câu hỏi 54: Bệnh di truyền có thể được phát hiện sớm nhờ:
A: Khám nội soi
B: Xét nghiệm ADN hoặc NST
C: Kiểm tra nhịp tim
D: Đo chiều cao
Đáp án: B
Câu hỏi 55: Trong tế bào người, ADN mang thông tin di truyền nằm chủ yếu ở:
A: Riboxom
B: Nhân tế bào
C: Ti thể
D: Lưới nội chất
Đáp án: B
Câu hỏi 56: Người con trai nhận NST Y từ:
A: Mẹ
B: Bố
C: Cả bố và mẹ
D: Ông bà
Đáp án: B
Câu hỏi 57: Một trong các ứng dụng nổi bật của di truyền học hiện đại là:
A: Phẫu thuật tim
B: Ghép tạng
C: Công nghệ gen và điều trị bệnh di truyền
D: Đo thị lực
Đáp án: C
Câu hỏi 58: Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm là do:
A: Đột biến gen quy định chuỗi globin
B: Thiếu sắt
C: Môi trường ô nhiễm
D: Virus gây bệnh
Đáp án: A
Câu hỏi 59: Bệnh di truyền có thể:
A: Di truyền từ cha mẹ sang con
B: Không bao giờ biểu hiện
C: Không có gen liên quan
D: Luôn di truyền qua mẹ
Đáp án: A
Câu hỏi 60: Phát hiện đột biến trước sinh giúp:
A: Điều trị ngay sau khi sinh
B: Có hướng can thiệp, tư vấn phù hợp
C: Ngăn ngừa cảm cúm
D: Tăng cân cho thai nhi
Đáp án: B
Câu hỏi 61: Trong gia đình, di truyền học có thể giúp:
A: Quản lý kinh tế
B: Hòa giải mâu thuẫn
C: Xác định huyết thống
D: Xác định năng lực học tập
Đáp án: C
Câu hỏi 62: Phân tích NST đồ giúp:
A: Dự đoán trí thông minh
B: Phát hiện bất thường số lượng hoặc cấu trúc NST
C: Đo tốc độ phát triển cơ thể
D: Đánh giá thính lực
Đáp án: B
Câu hỏi 63: Hội chứng di truyền thường liên quan đến:
A: Đột biến gene hoặc lệch bội NST
B: Mất ngủ kinh niên
C: Stress
D: Viêm nhiễm
Đáp án: A
Câu hỏi 64: Người mắc hội chứng Turner thường có đặc điểm:
A: Cao lớn bất thường
B: Nữ, lùn, không có kinh nguyệt
C: Nam, tóc bạc sớm
D: Da đổi màu
Đáp án: B
Câu hỏi 65: Gen quy định nhóm máu ABO nằm trên:
A: NST giới tính
B: NST số 9
C: NST số 21
D: ADN ti thể
Đáp án: B
Câu hỏi 66: Nhóm máu O có kiểu gen:
A: IAIA
B: IBIB
C: IAIB
D: ii
Đáp án: D
Câu hỏi 67: Nhóm máu có thể truyền cho mọi người là:
A: AB
B: A
C: O
D: B
Đáp án: C
Câu hỏi 68: Nhóm máu nhận được từ mọi nhóm máu là:
A: O
B: AB
C: A
D: B
Đáp án: B
Câu hỏi 69: Rh là:
A: Một nhóm vitamin
B: Một loại enzym
C: Yếu tố kháng nguyên trên hồng cầu
D: Loại ADN mới
Đáp án: C
Câu hỏi 70: Trong truyền máu, cần xét nghiệm Rh để:
A: Kiểm tra lượng máu
B: Ngừa phản ứng miễn dịch giữa người cho và nhận
C: Tăng hiệu quả truyền máu
D: Chống nhiễm trùng
Đáp án: B
Câu hỏi 71: Người Rh− không thể nhận máu từ người:
A: Rh−
B: Rh+
C: Nhóm O
D: Nhóm A
Đáp án: B
Câu hỏi 72: Trường hợp mẹ Rh− mang thai con Rh+ cần theo dõi vì:
A: Dễ bị sảy thai
B: Có thể xảy ra phản ứng miễn dịch chống lại con
C: Gây thiếu máu mẹ
D: Gây cao huyết áp
Đáp án: B
Câu hỏi 73: Một người có kiểu gen IAIB sẽ có nhóm máu:
A: A
B: B
C: AB
D: O
Đáp án: C
Câu hỏi 74: Người nhóm máu A có thể có kiểu gen:
A: IAIA hoặc IAi
B: IBIB
C: IAIB
D: ii
Đáp án: A
Câu hỏi 75: Tư vấn di truyền trước hôn nhân giúp:
A: Chọn ngày cưới đẹp
B: Biết trước khả năng sinh con khỏe mạnh
C: Tính tuổi thọ
D: Xác định tính cách phù hợp
Đáp án: B
Câu hỏi 76: Di truyền học góp phần làm giảm:
A: Chi tiêu y tế
B: Ô nhiễm môi trường
C: Tỷ lệ trẻ sinh ra mắc dị tật bẩm sinh
D: Tỷ lệ ly hôn
Đáp án: C
Câu hỏi 77: Trong chọn giống người, đạo đức y sinh học yêu cầu:
A: Chỉ chọn người khỏe mạnh
B: Không can thiệp di truyền
C: Tôn trọng quyền con người và không phân biệt
D: Chỉ chọn người có nhóm máu O
Đáp án: C
Câu hỏi 78: Bệnh di truyền có thể điều trị bằng:
A: Phẫu thuật
B: Hóa trị
C: Liệu pháp gen
D: Ăn chay
Đáp án: C
Câu hỏi 79: Liệu pháp gen là:
A: Thay đổi môi trường sống
B: Bổ sung hormone
C: Đưa gen lành vào tế bào mang gen bệnh
D: Sử dụng thuốc kháng sinh
Đáp án: C
Câu hỏi 80: Trong tương lai, di truyền học có thể giúp:
A: Tăng lương
B: Điều chỉnh gen để phòng bệnh di truyền
C: Làm đẹp da
D: Chống ô nhiễm
Đáp án: B
Câu hỏi 81: Gen gây bệnh có thể được loại bỏ bằng:
A: Cắt gen (CRISPR)
B: Tiêm vaccine
C: Ăn kiêng
D: Tập thể dục
Đáp án: A
Câu hỏi 82: Phương pháp CRISPR liên quan đến:
A: Cắt và thay thế đoạn ADN đột biến
B: Chụp cắt lớp não
C: Phân tích RNA
D: Tổng hợp protein
Đáp án: A
Câu hỏi 83: Di truyền học cá thể hoá trong y học là:
A: Điều trị theo đặc điểm di truyền riêng của từng người
B: Điều trị theo nhóm máu
C: Điều trị cho cả cộng đồng
D: Điều trị không dùng thuốc
Đáp án: A
Câu hỏi 84: Gen trội gây bệnh biểu hiện khi:
A: Có một alen trội
B: Có cả hai alen trội
C: Có alen lặn
D: Không có gen bệnh
Đáp án: A
Câu hỏi 85: Bệnh do gen trội trên NST thường có thể:
A: Di truyền cho cả nam và nữ
B: Chỉ nữ mắc
C: Chỉ nam mắc
D: Không di truyền
Đáp án: A
Câu hỏi 86: Người mẹ mang bệnh do gen trội trên NST thường có khả năng truyền bệnh:
A: 100% cho con
B: 50% cho con
C: 25% cho con
D: Không truyền
Đáp án: B
Câu hỏi 87: Đặc điểm của gen lặn trên NST thường là:
A: Luôn biểu hiện ra kiểu hình
B: Chỉ biểu hiện khi đồng hợp lặn
C: Chỉ có ở nam
D: Không có tác dụng
Đáp án: B
Câu hỏi 88: Bệnh Huntington là do:
A: Virus gây ra
B: Gen trội trên NST thường
C: Gen lặn trên NST X
D: Đột biến ti thể
Đáp án: B
Câu hỏi 89: Di truyền học ứng dụng trong pháp y giúp:
A: Xác định nguyên nhân tử vong
B: Xác định mối quan hệ huyết thống và thủ phạm
C: Tính tuổi nạn nhân
D: Tăng cường thính lực
Đáp án: B
Câu hỏi 90: ADN mẫu trong pháp y có thể lấy từ:
A: Mồ hôi
B: Tóc, móng, máu, tinh dịch
C: Nước mắt
D: Không khí
Đáp án: B
Câu hỏi 91: Một ứng dụng pháp y của di truyền học là:
A: Dự đoán hành vi
B: Xác định giới tính thai nhi
C: So sánh ADN hiện trường với nghi phạm
D: Đo chỉ số IQ
Đáp án: C
Câu hỏi 92: ADN giữa hai người không cùng huyết thống có thể:
A: Giống hệt nhau
B: Khác nhau hoàn toàn
C: Khác nhau về trình tự nucleotit
D: Giống nhau nếu cùng nhóm máu
Đáp án: C
Câu hỏi 93: ADN ti thể được di truyền theo dòng:
A: Bố
B: Mẹ
C: Cả hai
D: Ông bà
Đáp án: B
Câu hỏi 94: ADN ti thể thường được sử dụng trong:
A: Xét nghiệm Rh
B: Tìm quan hệ huyết thống theo dòng mẹ
C: Phân tích nhóm máu
D: Xét nghiệm ung thư
Đáp án: B
Câu hỏi 95: Tế bào ung thư thường có biến đổi:
A: Về hình dạng
B: Về số lượng NST và gen
C: Về khối lượng riêng
D: Về màu sắc
Đáp án: B
Câu hỏi 96: Ung thư có thể có yếu tố:
A: Di truyền
B: Tự phát
C: Do môi trường
D: Cả ba đúng
Đáp án: D
Câu hỏi 97: Người mang gen bệnh không biểu hiện được gọi là:
A: Người bệnh
B: Người bình thường
C: Người mang gen
D: Người miễn dịch
Đáp án: C
Câu hỏi 98: Mục tiêu của nghiên cứu gen người là:
A: Tăng dân số
B: Xác định toàn bộ gen và chức năng trong cơ thể người
C: Biến đổi hình thái
D: Phát triển vaccine
Đáp án: B
Câu hỏi 99: Genoma người là:
A: Tập hợp enzym
B: Toàn bộ thông tin di truyền của người
C: Một phân tử protein
D: Một phần ADN
Đáp án: B
Câu hỏi 100: Di truyền học hiện đại ngày càng quan trọng vì:
A: Ứng dụng rộng rãi trong y học, pháp y, sinh học, chọn giống
B: Giúp giải trí
C: Tạo thực phẩm nhanh
D: Đổi màu da
Đáp án: A
Đã sao chép!!!