Tất Cả Khoá Học
Khoá Học
Học Qua Video
Học Qua Video + Group Zalo
Hướng Dẫn Làm Project
Học Qua Zoom / Meeting
Frontend
Học HTML5 - CSS3
Học Bootstrap
Học JS
Học JQuery
AngularJS
ReactJS
Java
Java Basic
Java Advanced
JSP Servlet
Java Web + EJB (EAD)
Java Web + WebService
Java Web + EA
Spring MVC
Mobile
Lập Trình Android Java
Lập Trình Flutter
CSDL
SQL Server/MySQL
Khác
Lập Trình C
C Sharp
Học PHP
Học Laravel
Git/Github
Trắc Nghiệm Tools
Blog
Quiz
Nhận Dự Án
Liên Hệ
Đăng nhập
QL - Bài Tập & Khoá Học
Tiếp Thị Liên Kết
Thoát
Light
Dark
Auto
Menu
Trắc Nghiệm
Ôn tập và bổ sung-Phép tính với số tự nhiên - Tập 1
Ôn tập và bổ sung-Phân số & phân số thập phân - Tập 1
Ôn tập và bổ sung-Cộng, trừ phân số khác mẫu - Tập 1
Ôn tập và bổ sung-Hỗn số - Tập 1
Ôn tập và bổ sung-Đo lường - Tập 1
Ôn tập và bổ sung-Hình học cơ bản - Tập 1
Số Thập Phân - Khái niệm và biểu diễn số thập phân - Tập 1
Số Thập Phân - Viết số đo dưới dạng số thập phân - Tập 1
Số Thập Phân - Phép cộng, trừ số thập phân - Tập 1
Số Thập Phân - So sánh và làm tròn số thập phân - Tập 1
Số Thập Phân - Nhân, chia số thập phân với 10, 100, 1000 hoặc với 0,1; 0,01 - Tập 1
Số Thập Phân - Luyện tập tổng hợp - Tập 1
Ôn tập và bổ sung về phân số - Tập 2
Số thập phân - Tập 2
Số đo thời gian, vận tốc, và chuyển động đều - Tập 2
Tỉ số và tỉ số phần trăm - Tập 2
Thống kê và xác suất - Tập 2
Diện tích và thể tích của một số hình khối - Tập 2
Tổng câu hỏi trong bộ đề
Thống kê và xác suất - Tập 2
Previous
Next
Câu hỏi 1: Một lớp học có 30 học sinh, trong đó 18 em thích môn Toán. Tỉ số phần trăm học sinh thích môn Toán là:
A: 60%
B: 50%
C: 70%
D: 40%
Đáp án: A
Câu hỏi 2: Một bảng thống kê ghi lại số học sinh thích các loại quả: 10 em thích táo, 8 em thích cam, 6 em thích chuối. Tổng số học sinh được khảo sát là:
A: 20 em
B: 22 em
C: 24 em
D: 26 em
Đáp án: C
Câu hỏi 3: Trong một túi có 5 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh. Xác suất để lấy được một viên bi đỏ là:
A: 3/8
B: 5/8
C: 2/5
D: 3/5
Đáp án: B
Câu hỏi 4: Một cửa hàng bán được 12 chiếc áo, 15 chiếc quần và 9 đôi giày. Số mặt hàng bán được nhiều nhất là:
A: Áo
B: Quần
C: Giày
D: Cả ba bằng nhau
Đáp án: B
Câu hỏi 5: Một biểu đồ cột thể hiện số học sinh tham gia các câu lạc bộ: 10 em ở câu lạc bộ Toán, 8 em ở câu lạc bộ Văn, 6 em ở câu lạc bộ Thể thao. Số học sinh tham gia ít nhất là:
A: Toán
B: Văn
C: Thể thao
D: Cả ba bằng nhau
Đáp án: C
Câu hỏi 6: Một lớp có 20 học sinh, trong đó 12 em thích đá bóng. Tỉ số phần trăm học sinh không thích đá bóng là:
A: 40%
B: 60%
C: 30%
D: 50%
Đáp án: A
Câu hỏi 7: Một hộp có 4 viên kẹo cam và 6 viên kẹo chanh. Xác suất để lấy được một viên kẹo chanh là:
A: 4/10
B: 6/10
C: 3/5
D: 2/5
Đáp án: B
Câu hỏi 8: Một bảng số liệu ghi lại số sách mượn trong tuần: Thứ Hai: 5 cuốn, Thứ Ba: 8 cuốn, Thứ Tư: 3 cuốn. Ngày mượn nhiều sách nhất là:
A: Thứ Hai
B: Thứ Ba
C: Thứ Tư
D: Cả ba bằng nhau
Đáp án: B
Câu hỏi 9: Trong một cuộc khảo sát, 15 em thích màu xanh, 10 em thích màu đỏ, 5 em thích màu vàng. Tỉ số phần trăm học sinh thích màu xanh là:
A: 50%
B: 40%
C: 60%
D: 30%
Đáp án: A
Câu hỏi 10: Một túi có 3 viên bi trắng và 2 viên bi đen. Xác suất để lấy được một viên bi trắng là:
A: 3/5
B: 2/5
C: 1/3
D: 2/3
Đáp án: A
Câu hỏi 11: Một biểu đồ hình quạt thể hiện số học sinh thích các môn học: Toán: 12 em, Văn: 8 em, Khoa học: 4 em. Số học sinh thích môn Văn chiếm:
A: 1/3
B: 1/4
C: 1/2
D: 2/5
Đáp án: A
Câu hỏi 12: Một cửa hàng thống kê số bánh bán được: Bánh mì: 20 chiếc, Bánh ngọt: 15 chiếc, Bánh quy: 10 chiếc. Tổng số bánh bán được là:
A: 40 chiếc
B: 45 chiếc
C: 50 chiếc
D: 35 chiếc
Đáp án: B
Câu hỏi 13: Một hộp có 5 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ và 2 viên bi vàng. Xác suất để lấy được một viên bi vàng là:
A: 1/5
B: 2/10
C: 3/10
D: 4/10
Đáp án: B
Câu hỏi 14: Một bảng thống kê số học sinh đi học bằng các phương tiện: Xe đạp: 15 em, Đi bộ: 10 em, Xe buýt: 5 em. Phương tiện được sử dụng nhiều nhất là:
A: Xe đạp
B: Đi bộ
C: Xe buýt
D: Cả ba bằng nhau
Đáp án: A
Câu hỏi 15: Một lớp có 25 học sinh, trong đó 10 em thích môn Văn. Tỉ số phần trăm học sinh thích môn Văn là:
A: 40%
B: 50%
C: 30%
D: 60%
Đáp án: A
Câu hỏi 16: Một túi có 6 viên kẹo đỏ và 4 viên kẹo xanh. Xác suất để lấy được một viên kẹo đỏ là:
A: 3/5
B: 2/5
C: 4/10
D: 1/2
Đáp án: A
Câu hỏi 17: Một biểu đồ cột thể hiện số cây trồng được: Cây xoài: 8 cây, Cây cam: 12 cây, Cây bưởi: 4 cây. Loại cây được trồng nhiều nhất là:
A: Xoài
B: Cam
C: Bưởi
D: Cả ba bằng nhau
Đáp án: B
Câu hỏi 18: Một khảo sát cho thấy 9 em thích bóng đá, 6 em thích bóng rổ, 3 em thích cầu lông. Tổng số học sinh được khảo sát là:
A: 15 em
B: 18 em
C: 20 em
D: 12 em
Đáp án: B
Câu hỏi 19: Một hộp có 7 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh. Xác suất để lấy được một viên bi xanh là:
A: 3/10
B: 7/10
C: 2/5
D: 1/3
Đáp án: A
Câu hỏi 20: Một bảng số liệu ghi lại số giờ học trong tuần: Thứ Hai: 4 giờ, Thứ Ba: 5 giờ, Thứ Tư: 3 giờ. Tổng số giờ học là:
A: 12 giờ
B: 10 giờ
C: 11 giờ
D: 13 giờ
Đáp án: A
Câu hỏi 21: Một lớp có 20 học sinh, trong đó 8 em thích vẽ. Tỉ số phần trăm học sinh không thích vẽ là:
A: 60%
B: 40%
C: 50%
D: 70%
Đáp án: A
Câu hỏi 22: Một túi có 4 viên bi đỏ, 3 viên bi xanh, 2 viên bi vàng. Xác suất để lấy được một viên bi đỏ là:
A: 4/9
B: 3/9
C: 2/9
D: 1/3
Đáp án: A
Câu hỏi 23: Một biểu đồ thể hiện số học sinh thích các màu: Xanh: 10 em, Đỏ: 6 em, Vàng: 4 em. Số học sinh thích màu đỏ chiếm:
A: 30%
B: 40%
C: 20%
D: 50%
Đáp án: A
Câu hỏi 24: Một cửa hàng bán được 25 chiếc bút, 15 chiếc thước, 10 chiếc vở. Tổng số mặt hàng bán được là:
A: 50 chiếc
B: 40 chiếc
C: 45 chiếc
D: 60 chiếc
Đáp án: A
Câu hỏi 25: Một hộp có 5 viên kẹo cam, 4 viên kẹo chanh, 1 viên kẹo dâu. Xác suất để lấy được một viên kẹo dâu là:
A: 1/10
B: 2/10
C: 3/10
D: 4/10
Đáp án: A
Câu hỏi 26: Một bảng thống kê số học sinh tham gia hoạt động: Hát: 12 em, Múa: 8 em, Kịch: 4 em. Hoạt động có ít học sinh tham gia nhất là:
A: Hát
B: Múa
C: Kịch
D: Cả ba bằng nhau
Đáp án: C
Câu hỏi 27: Một lớp có 30 học sinh, trong đó 18 em thích đọc sách. Tỉ số phần trăm học sinh thích đọc sách là:
A: 60%
B: 50%
C: 70%
D: 40%
Đáp án: A
Câu hỏi 28: Một túi có 6 viên bi trắng và 4 viên bi đen. Xác suất để lấy được một viên bi đen là:
A: 2/5
B: 3/5
C: 4/10
D: 1/2
Đáp án: A
Câu hỏi 29: Một biểu đồ cột thể hiện số sách mượn: Toán: 15 cuốn, Văn: 10 cuốn, Khoa học: 5 cuốn. Số sách mượn ít nhất là:
A: Toán
B: Văn
C: Khoa học
D: Cả ba bằng nhau
Đáp án: C
Câu hỏi 30: Một khảo sát cho thấy 10 em thích chơi cờ vua, 8 em thích chơi bóng bàn, 2 em thích chơi cầu lông. Tổng số học sinh khảo sát là:
A: 18 em
B: 20 em
C: 22 em
D: 16 em
Đáp án: B
Câu hỏi 31: Một hộp có 3 viên bi đỏ, 2 viên bi xanh, 5 viên bi vàng. Xác suất để lấy được một viên bi vàng là:
A: 1/2
B: 3/10
C: 2/10
D: 1/5
Đáp án: A
Câu hỏi 32: Một bảng số liệu ghi lại số học sinh đi học sớm: Thứ Hai: 20 em, Thứ Ba: 18 em, Thứ Tư: 22 em. Ngày có nhiều học sinh đi sớm nhất là:
A: Thứ Hai
B: Thứ Ba
C: Thứ Tư
D: Cả ba bằng nhau
Đáp án: C
Câu hỏi 33: Một lớp có 25 học sinh, trong đó 15 em thích môn Khoa học. Tỉ số phần trăm học sinh không thích môn Khoa học là:
A: 40%
B: 50%
C: 60%
D: 30%
Đáp án: A
Câu hỏi 34: Một túi có 5 viên kẹo đỏ và 5 viên kẹo xanh. Xác suất để lấy được một viên kẹo đỏ là:
A: 1/2
B: 1/3
C: 2/5
D: 3/5
Đáp án: A
Câu hỏi 35: Một biểu đồ thể hiện số học sinh tham gia thể thao: Bóng đá: 12 em, Bóng rổ: 8 em, Cầu lông: 4 em. Số học sinh tham gia bóng đá chiếm:
A: 50%
B: 40%
C: 30%
D: 60%
Đáp án: A
Câu hỏi 36: Một cửa hàng bán được 30 chiếc áo, 20 chiếc quần, 10 chiếc mũ. Tổng số mặt hàng bán được là:
A: 60 chiếc
B: 50 chiếc
C: 70 chiếc
D: 40 chiếc
Đáp án: A
Câu hỏi 37: Một hộp có 4 viên bi trắng, 3 viên bi đỏ, 2 viên bi xanh. Xác suất để lấy được một viên bi trắng là:
A: 4/9
B: 3/9
C: 2/9
D: 1/3
Đáp án: A
Câu hỏi 38: Một bảng thống kê số học sinh thích các môn: Toán: 15 em, Văn: 10 em, Anh: 5 em. Môn được thích nhiều nhất là:
A: Toán
B: Văn
C: Anh
D: Cả ba bằng nhau
Đáp án: A
Câu hỏi 39: Một lớp có 20 học sinh, trong đó 12 em thích ăn táo. Tỉ số phần trăm học sinh thích ăn táo là:
A: 60%
B: 50%
C: 70%
D: 40%
Đáp án: A
Câu hỏi 40: Một túi có 7 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh. Xác suất để lấy được một viên bi đỏ là:
A: 7/10
B: 3/10
C: 2/5
D: 1/3
Đáp án: A
Câu hỏi 41: Một biểu đồ cột thể hiện số học sinh thích các loại sách: Truyện: 10 em, Khoa học: 8 em, Lịch sử: 6 em. Số học sinh thích sách khoa học chiếm:
A: 1/3
B: 1/4
C: 2/5
D: 1/2
Đáp án: A
Câu hỏi 42: Một cửa hàng thống kê số đồ chơi bán được: Xe hơi: 15 chiếc, Búp bê: 10 chiếc, Lego: 5 chiếc. Tổng số đồ chơi bán được là:
A: 30 chiếc
B: 25 chiếc
C: 35 chiếc
D: 20 chiếc
Đáp án: A
Câu hỏi 43: Một hộp có 6 viên kẹo cam và 4 viên kẹo dâu. Xác suất để lấy được một viên kẹo dâu là:
A: 2/5
B: 3/5
C: 4/10
D: 1/2
Đáp án: A
Câu hỏi 44: Một bảng số liệu ghi lại số học sinh tham gia văn nghệ: Hát: 10 em, Múa: 8 em, Đàn: 2 em. Hoạt động có nhiều học sinh tham gia nhất là:
A: Hát
B: Múa
C: Đàn
D: Cả ba bằng nhau
Đáp án: A
Câu hỏi 45: Một lớp có 30 học sinh, trong đó 12 em thích môn Anh. Tỉ số phần trăm học sinh không thích môn Anh là:
A: 60%
B: 40%
C: 50%
D: 70%
Đáp án: A
Câu hỏi 46: Một túi có 5 viên bi đỏ, 3 viên bi xanh, 2 viên bi vàng. Xác suất để lấy được một viên bi xanh là:
A: 3/10
B: 2/10
C: 1/5
D: 4/10
Đáp án: A
Câu hỏi 47: Một biểu đồ thể hiện số học sinh thích các loại quả: Táo: 12 em, Cam: 8 em, Chuối: 4 em. Số học sinh thích táo chiếm:
A: 50%
B: 40%
C: 30%
D: 60%
Đáp án: A
Câu hỏi 48: Một cửa hàng bán được 18 chiếc bút, 12 chiếc thước, 6 chiếc vở. Tổng số mặt hàng bán được là:
A: 36 chiếc
B: 30 chiếc
C: 40 chiếc
D: 24 chiếc
Đáp án: A
Câu hỏi 49: Một hộp có 4 viên kẹo đỏ, 3 viên kẹo xanh, 2 viên kẹo vàng. Xác suất để lấy được một viên kẹo vàng là:
A: 2/9
B: 3/9
C: 4/9
D: 1/3
Đáp án: A
Câu hỏi 50: Một bảng thống kê số học sinh đi học bằng các phương tiện: Xe đạp: 20 em, Đi bộ: 10 em, Xe buýt: 5 em. Phương tiện được sử dụng ít nhất là:
A: Xe đạp
B: Đi bộ
C: Xe buýt
D: Cả ba bằng nhau
Đáp án: C
Câu hỏi 51: Một lớp có 25 học sinh, trong đó 10 em thích chơi cờ vua. Tỉ số phần trăm học sinh thích chơi cờ vua là:
A: 40%
B: 50%
C: 30%
D: 60%
Đáp án: A
Câu hỏi 52: Một túi có 6 viên bi trắng, 4 viên bi đỏ. Xác suất để lấy được một viên bi trắng là:
A: 3/5
B: 2/5
C: 4/10
D: 1/2
Đáp án: A
Câu hỏi 53: Một biểu đồ cột thể hiện số cây trồng được: Xoài: 10 cây, Cam: 8 cây, Bưởi: 6 cây. Loại cây được trồng ít nhất là:
A: Xoài
B: Cam
C: Bưởi
D: Cả ba bằng nhau
Đáp án: C
Câu hỏi 54: Một khảo sát cho thấy 12 em thích bóng đá, 8 em thích bóng rổ, 4 em thích cầu lông. Tổng số học sinh khảo sát là:
A: 20 em
B: 24 em
C: 22 em
D: 18 em
Đáp án: B
Câu hỏi 55: Một hộp có 5 viên bi đỏ, 3 viên bi xanh, 2 viên bi vàng. Xác suất để lấy được một viên bi đỏ là:
A: 1/2
B: 3/10
C: 2/10
D: 1/5
Đáp án: A
Câu hỏi 56: Một bảng số liệu ghi lại số giờ học: Thứ Hai: 5 giờ, Thứ Ba: 4 giờ, Thứ Tư: 3 giờ. Tổng số giờ học là:
A: 12 giờ
B: 11 giờ
C: 10 giờ
D: 13 giờ
Đáp án: A
Câu hỏi 57: Một túi có 4 viên bi đỏ, 3 viên bi xanh, 2 viên bi vàng. Xác suất để lấy được một viên bi xanh là:
A: 3/9
B: 2/9
C: 4/9
D: 1/3
Đáp án: A
Câu hỏi 58: Một biểu đồ thể hiện số học sinh thích các màu: Xanh: 12 em, Đỏ: 8 em, Vàng: 4 em. Số học sinh thích màu đỏ chiếm:
A: 1/3
B: 1/4
C: 2/5
D: 1/2
Đáp án: A
Câu hỏi 59: Một cửa hàng bán được 20 chiếc bút, 15 chiếc thước, 10 chiếc vở. Tổng số mặt hàng bán được là:
A: 45 chiếc
B: 40 chiếc
C: 50 chiếc
D: 35 chiếc
Đáp án: A
Câu hỏi 60: Một hộp có 6 viên kẹo cam, 3 viên kẹo chanh, 1 viên kẹo dâu. Xác suất để lấy được một viên kẹo cam là:
A: 3/5
B: 2/5
C: 1/5
D: 4/5
Đáp án: A
Câu hỏi 61: Một bảng thống kê số học sinh tham gia câu lạc bộ: Toán: 10 em, Văn: 8 em, Thể thao: 6 em. Câu lạc bộ có ít học sinh nhất là:
A: Toán
B: Văn
C: Thể thao
D: Cả ba bằng nhau
Đáp án: C
Câu hỏi 62: Một lớp có 30 học sinh, trong đó 18 em thích môn Toán. Tỉ số phần trăm học sinh không thích môn Toán là:
A: 40%
B: 50%
C: 60%
D: 30%
Đáp án: A
Câu hỏi 63: Một túi có 5 viên bi trắng, 3 viên bi đỏ. Xác suất để lấy được một viên bi đỏ là:
A: 3/8
B: 5/8
C: 2/5
D: 1/3
Đáp án: A
Câu hỏi 64: Một biểu đồ cột thể hiện số sách mượn: Toán: 12 cuốn, Văn: 8 cuốn, Khoa học: 4 cuốn. Số sách mượn nhiều nhất là:
A: Toán
B: Văn
C: Khoa học
D: Cả ba bằng nhau
Đáp án: A
Câu hỏi 65: Một khảo sát cho thấy 10 em thích chơi cờ vua, 6 em thích bóng bàn, 4 em thích cầu lông. Tổng số học sinh khảo sát là:
A: 18 em
B: 20 em
C: 22 em
D: 16 em
Đáp án: B
Câu hỏi 66: Một hộp có 4 viên bi đỏ, 3 viên bi xanh, 3 viên bi vàng. Xác suất để lấy được một viên bi vàng là:
A: 3/10
B: 2/10
C: 1/5
D: 4/10
Đáp án: A
Câu hỏi 67: Một bảng số liệu ghi lại số học sinh đi học sớm: Thứ Hai: 18 em, Thứ Ba: 20 em, Thứ Tư: 16 em. Ngày có ít học sinh nhất là:
A: Thứ Hai
B: Thứ Ba
C: Thứ Tư
D: Cả ba bằng nhau
Đáp án: C
Câu hỏi 68: Một lớp có 25 học sinh, trong đó 15 em thích môn Văn. Tỉ số phần trăm học sinh thích môn Văn là:
A: 60%
B: 50%
C: 40%
D: 70%
Đáp án: A
Câu hỏi 69: Một túi có 6 viên bi đỏ và 4 viên bi xanh. Xác suất để lấy được một viên bi xanh là:
A: 2/5
B: 3/5
C: 4/10
D: 1/2
Đáp án: A
Câu hỏi 70: Một biểu đồ thể hiện số học sinh tham gia thể thao: Bóng đá: 15 em, Bóng rổ: 10 em, Cầu lông: 5 em. Số học sinh tham gia bóng rổ chiếm:
A: 1/3
B: 1/4
C: 2/5
D: 1/2
Đáp án: A
Câu hỏi 71: Một cửa hàng bán được 24 chiếc áo, 16 chiếc quần, 8 chiếc mũ. Tổng số mặt hàng bán được là:
A: 48 chiếc
B: 40 chiếc
C: 36 chiếc
D: 52 chiếc
Đáp án: A
Câu hỏi 72: Một hộp có 5 viên kẹo đỏ, 3 viên kẹo xanh, 2 viên kẹo vàng. Xác suất để lấy được một viên kẹo đỏ là:
A: 1/2
B: 3/10
C: 2/10
D: 1/10
Đáp án: A
Câu hỏi 73: Một bảng thống kê số học sinh thích các môn: Toán: 12 em, Văn: 8 em, Khoa học: 4 em. Môn có ít học sinh thích nhất là:
A: Toán
B: Văn
C: Khoa học
D: Cả ba bằng nhau
Đáp án: C
Câu hỏi 74: Một lớp có 20 học sinh, trong đó 10 em thích ăn táo. Tỉ số phần trăm học sinh không thích ăn táo là:
A: 50%
B: 60%
C: 40%
D: 30%
Đáp án: A
Câu hỏi 75: Một túi có 4 viên bi trắng, 6 viên bi đỏ. Xác suất để lấy được một viên bi trắng là:
A: 2/5
B: 3/5
C: 4/10
D: 2/5
Đáp án: D
Câu hỏi 76: Một biểu đồ cột thể hiện số cây trồng được: Xoài: 12 cây, Cam: 8 cây, Bưởi: 4 cây. Loại cây được trồng nhiều nhất là:
A: Xoài
B: Cam
C: Bưởi
D: Cả ba bằng nhau
Đáp án: A
Câu hỏi 77: Một khảo sát cho thấy 15 em thích bóng đá, 10 em thích bóng rổ, 5 em thích cầu lông. Tỉ số phần trăm học sinh thích bóng đá là:
A: 50%
B: 40%
C: 60%
D: 30%
Đáp án: A
Câu hỏi 78: Một hộp có 3 viên bi đỏ, 7 viên bi xanh. Xác suất để lấy được một viên bi đỏ là:
A: 3/10
B: 7/10
C: 2/5
D: 1/3
Đáp án: A
Câu hỏi 79: Một bảng số liệu ghi lại số giờ học: Thứ Hai: 6 giờ, Thứ Ba: 4 giờ, Thứ Tư: 2 giờ. Ngày có nhiều giờ học nhất là:
A: Thứ Hai
B: Thứ Ba
C: Thứ Tư
D: Cả ba
Đáp án: A
Câu hỏi 80: Một lớp có 30 học sinh, trong đó 12 em thích vẽ. Tỉ số phần trăm học sinh thích vẽ là:
A: 40%
B: 50%
C: 60%
D: 30%
Đáp án: A
Câu hỏi 81: Một túi có 5 viên bi đỏ, 4 viên bi xanh, 1 viên bi vàng. Xác suất để lấy được một viên bi vàng là:
A: 1/10
B: 2/10
C: 3/10
D: 4/10
Đáp án: A
Câu hỏi 82: Một biểu đồ thể hiện số học sinh thích các loại quả: Táo: 10 em, Cam: 8 em, Chuối: 6 em. Số học sinh thích chuối chiếm:
A: 25%
B: 40%
C: 30%
D: 20%
Đáp án: A
Câu hỏi 83: Một cửa hàng bán được 15 chiếc bút, 10 chiếc thước, 5 chiếc vở. Tổng số mặt hàng bán được là:
A: 30 chiếc
B: 35 chiếc
C: 25 chiếc
D: 40 chiếc
Đáp án: A
Câu hỏi 84: Một hộp có 4 viên kẹo đỏ, 3 viên kẹo xanh, 3 viên kẹo vàng. Xác suất để lấy được một viên kẹo xanh là:
A: 3/10
B: 4/10
C: 2/10
D: 1/2
Đáp án: A
Câu hỏi 85: Một lớp có 25 học sinh, trong đó 10 em thích môn Khoa học. Tỉ số phần trăm học sinh không thích môn Khoa học là:
A: 60%
B: 50%
C: 40%
D: 70%
Đáp án: A
Câu hỏi 86: Một túi có 6 viên bi đỏ, 4 viên bi xanh. Xác suất để lấy được một viên bi đỏ là:
A: 3/5
B: 2/5
C: 4/10
D: 1/2
Đáp án: A
Câu hỏi 87: Một khảo sát cho thấy 12 em thích chơi cờ vua, 8 em thích chơi bóng bàn, 4 em thích chơi cầu lông. Tổng số học sinh khảo sát là:
A: 24 em
B: 20 em
C: 22 em
D: 18 em
Đáp án: A
Câu hỏi 88: Một hộp có 5 viên bi đỏ, 5 viên bi xanh. Xác suất để lấy được một viên bi xanh là:
A: 1/2
B: 2/5
C: 3/5
D: 4/5
Đáp án: A
Câu hỏi 89: Một bảng số liệu ghi lại số học sinh đi học sớm: Thứ Hai: 20 em, Thứ Ba: 18 em, Thứ Tư: 16 em. Ngày có ít học sinh đi sớm nhất là:
A: Thứ Hai
B: Thứ Ba
C: Thứ Tư
D: Cả ba bằng nhau
Đáp án: C
Câu hỏi 90: Một lớp có 20 học sinh, trong đó 12 em thích môn Văn. Tỉ số phần trăm học sinh thích môn Văn là:
A: 60%
B: 50%
C: 40%
D: 70%
Đáp án: A
Câu hỏi 91: Một biểu đồ thể hiện số học sinh tham gia thể thao: Bóng đá: 12 em, Bóng rổ: 8 em, Cầu lông: 4 em. Số học sinh tham gia cầu lông chiếm:
A: 25%
B: 1/6
C: 1/3
D: 1/2
Đáp án: B
Câu hỏi 92: Một cửa hàng bán được 20 chiếc áo, 15 chiếc quần, 10 chiếc mũ. Tổng số mặt hàng bán được là:
A: 45 chiếc
B: 40 chiếc
C: 50 chiếc
D: 35 chiếc
Đáp án: A
Câu hỏi 93: Một hộp có 6 viên kẹo đỏ, 4 viên kẹo xanh, 2 viên kẹo vàng. Xác suất để lấy được một viên kẹo đỏ là:
A: 1/2
B: 2/5
C: 1/3
D: 1/2
Đáp án: D
Câu hỏi 94: Một bảng thống kê số học sinh thích các loại sách: Truyện: 12 em, Khoa học: 8 em, Lịch sử: 4 em. Số học sinh thích sách truyện chiếm:
A: 50%
B: 40%
C: 60%
D: 30%
Đáp án: A
Câu hỏi 95: Một lớp có 25 học sinh, trong đó 15 em thích ăn táo. Tỉ số phần trăm học sinh không thích ăn táo là:
A: 40%
B: 50%
C: 60%
D: 70%
Đáp án: A
Câu hỏi 96: Một túi có 3 viên bi đỏ, 7 viên bi xanh. Xác suất để lấy được một viên bi xanh là:
A: 7/10
B: 3/10
C: 2/5
D: 1/3
Đáp án: A
Đã sao chép!!!